Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

Hiện nay số người bị nhồi máu cơ tim tại Việt Nam tăng cao. Ai cũng hiểu đây là bệnh lý nguy hiểm, nhưng làm gì sau khi mình hoặc người thân đã trải qua cơn NMCT cấp thì đại đa số đều lúng túng.
Giáo sư Nguyễn Lân Hiếu

Xem tiếp...

.

DỊCH MÔN

  •   13/09/2014 10:41:30
  •   Đã xem: 8354
DỊCH MÔN ( Yè Mén). Huyệt thứ 2 thuộc Tam tiêu kinh (TE 2). Tên gọi: Dịch ( có nghĩa là nước hay chất lỏng); Môn ( có nghĩa là cái cổng). Tam tiêu điều chỉnh và kiểm soát sự lưu thông của chất lỏng trong cơ thể và được nhắc đến như là cơ quan chính điều hòa chất lỏng trong cơ thể. Do đó, nhiều tên của các huyệt ở đường kinh này được kết hợp với chất lỏng như: Dịch môn, Trung chữ, Tứ độc, Thanh lãnh uyên.
.

KHỔ SÂM

  •   11/09/2014 08:08:05
  •   Đã xem: 2454
KHỔ SÂM ( CHO LÁ ) Folium Tonkinensis Tên khác: Khổ sâm Bắc bộ, cù đèn, co chạy đón (Thái), croton du Tonkien, croton du Nord Vietnam (Pháp). Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.
.

KHỔ QUA

  •   11/09/2014 07:17:24
  •   Đã xem: 2137
KHỔ QUA Tên khoa học: Fructus Momordicae c-harantiae Momordica c-harantia L. Họ Cucurbitaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VII - Thanh nhiệt giải độc.
.

KHIÊN NGƯU TỬ

  •   11/09/2014 07:02:41
  •   Đã xem: 3943
KHIÊN NGƯU TỬ ( Semen Pharbitidis) Khiên ngưu tử còn gọi là Hắc bạch sửu, Nhị sửu, Bìm bìm biếc, Lạt bát hoa tử, là hạt phơi khô của cây Khiên ngưu hay Bìm bìm biếc. Tên thực vật có nhiều loại: Phabitis nil (L) choisy, Phabitis purpurea (L) Volgt hoặc Ipomoea hederacea Jacq ( Phabitis hederacea choisy). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XX - Trục thủy.
.

KHIẾM THỰC

  •   11/09/2014 05:10:29
  •   Đã xem: 3405
KHIẾM THỰC (Semen Euryales Ferox) Khiêm thực nguyên tên là Kê đầu thực, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là hạt chín phơi hay sấy khô của cây Khiếm thực ( Euryale ferox Salisb) thuộc họ Súng ( Nymphaeaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXIII - Thu liễm cố sáp.