Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

Hiện nay số người bị nhồi máu cơ tim tại Việt Nam tăng cao. Ai cũng hiểu đây là bệnh lý nguy hiểm, nhưng làm gì sau khi mình hoặc người thân đã trải qua cơn NMCT cấp thì đại đa số đều lúng túng.
Giáo sư Nguyễn Lân Hiếu

Xem tiếp...

.

DƯƠNG CƯƠNG

  •   15/09/2014 07:30:24
  •   Đã xem: 4634
DƯƠNG CƯƠNG ( Yáng gàng). Huyệt thứ 48 thuộc Bàng quang kinh ( B 48). Tên gọi: Dương( có nghĩa là trái với âm, ở bên trên, ở ngoài); Cương ( có nghĩa là cái gì mà có hệ thống không thể rời ra được đều gọi là Cương, hoặc sự gì lấy một cái làm cốt rồi chia ra làm các ngành đều gọi là Cương.
.

DƯƠNG CỐC

  •   15/09/2014 05:49:37
  •   Đã xem: 8703
DƯƠNG CỐC ( Yánggu). Huyệt thứ 5 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 5). Tên gọi: Dương ( có nghĩa trái với âm, ở đây nói đến phần mặt ngoài, mặt bên được xem là dương, còn mặt giữa, mặt trong được xem là âm); Cốc (có nghĩa là hai bên núi, giữa có một lối nước chảy hoặc hang, núi có một vùng trũng, hõm vào gọi là Cốc. Huyệt ở trong chỗ hõm được tạo thành bởi sự gặp nhau của mỏm trâm xương trụ, khe giữa xương tháp và đầu dưới xương trụ. Do đó mà có tên là Dương cốc
.

DƯƠNG BẠCH

  •   15/09/2014 05:24:20
  •   Đã xem: 6200
DƯƠNG BẠCH ( Yángbái). Huyệt thứ 14 thuộc Đởm kinh (G 14). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là đối nghịch với âm, bên ngoài, bên trên, trước là dương); Bạch ( có nghĩa là trắng hay sáng). Huyệt thuộc Túc Thiếu dương Đởm và là một trong những huyệt hợp lại với kinh Dương duy, Nó có tác dụng làm sáng mắt và nằm trên trán nơi mà nó hứng ánh sáng mặt trời, do đó mà có tên Dương bạch.
.

DŨNG TUYỀN

  •   13/09/2014 11:30:02
  •   Đã xem: 3064
DŨNG TUYỀN ( Yòngquán) . Huyệt thứ 1 của Thận kinh ( K1). Tên gọi: Dũng ( có nghĩa là vọt ra, chảy ra. Nước suối chảy vọt ra); Tuyền ( có nghĩa là suối, nguồn nước). Huyệt ở dưới lòng bàn chân, nằm ở khe bàn chân như một dòng suối, đồng thời nó Tỉnh huyệt, nguồn phát đầu của Thận khí đi ra nên gọi là Dũng tuyền.
.

DUY ĐẠO

  •   13/09/2014 11:07:13
  •   Đã xem: 5351
DUY ĐẠO ( Wéi dào). Huyệt thứ 28 thuộc Đởm kinh (G 28). Tên goi: Duy ( có nghĩa là là nối hay kết hợp); Đạo ( có nghĩa là con đường, lối đi). Huyệt kết hợp của kinh Túc Thiếu dương và Đới mạch. Nó cũng ở trên đường mà ngang qua đó Đới mạch nối với phần trước cơ thể. Dó đó mà có tên là Duy đạo.