Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

Hiện nay số người bị nhồi máu cơ tim tại Việt Nam tăng cao. Ai cũng hiểu đây là bệnh lý nguy hiểm, nhưng làm gì sau khi mình hoặc người thân đã trải qua cơn NMCT cấp thì đại đa số đều lúng túng.
Giáo sư Nguyễn Lân Hiếu

Xem tiếp...

.

DƯƠNG QUAN ( Yêu Dương quan)

  •   16/09/2014 00:54:45
  •   Đã xem: 17774
YÊU DƯƠNG QUAN ( Yàoyángguàn). Huyệt thứ 3 thuộc Đốc mạch (GV 3). Tên gọi: Yêu ( có nghĩa là thắt lưng); Dương ( có nghĩa là trái với âm, ở lưng, là dương so với bụng là âm); Quan ( có nghĩa là cửa ải). Huyệt nằm ngay dưới Mệnh môn, nơi mà Thận dương phát triển, đồng thời đó là cái ải mà dương khí đi ngang qua. Do đó có tên là Yêu dương quan. "Yêu" ở đây phân biệt với "Tất" của huyệt Dương quan ở đầu gối gọi là Tất dương quan.
.

DƯƠNG QUAN ( Tất Dương quan)

  •   15/09/2014 11:49:50
  •   Đã xem: 6338
TẤT DƯƠNG QUAN ( Xiyángguàn). Tên gọi: Tất ( có nghĩa là đầu gối); Dương ( có nghĩa là mặt bên ngoài đầu gối); Quan ( có nghĩa là khớp). Huyệt ở chỗ hõm giữa mỏm trên lồi cầu ngoài của xương đùi và gân cơ hai đầu đùi. Do đó mà có tên Tất dương quan.
.

DƯƠNG PHỤ

  •   15/09/2014 11:29:42
  •   Đã xem: 5740
DƯƠNG PHỤ ( Yáng fu). Huyệt thứ 38 thuộc Đởm kinh ( G 38). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là phía trên hoặc bên ngoài); Phụ ( có nghĩa là xương mác, thuộc tên giải phẫu xưa, còn có nghĩa là giúp vào nâng đõ). Huyệt ở mặt bên của xương mác, có tác dụng nâng đỡ xương chày nên gọi là Dương phụ
.

DƯƠNG LĂNG TUYỀN

  •   15/09/2014 08:43:29
  •   Đã xem: 17318
DƯƠNG LĂNG TUYỀN ( Yánglính quán). Huyệt thứ 34 thuộc Đởm kinh ( G 34). tên gọi: Dương ( có nghĩa ở đây là mặt ngoài của chân); Lăng ( có nghĩa là gò, đồi , nói đến một chỗ nhô lên cao ( đầu xương mác); Tuyền ( có nghĩa là suối, nói đến chỗ hõm phía trước bên dưới dầu của xương mác. Huyệt nằm ở chỗ khe hõm dưới đầu xương mác mặt bên chân, nên gọi là Dương lăng tuyền.
.

DƯƠNG KHÊ

  •   15/09/2014 08:09:51
  •   Đã xem: 9526
DƯƠNG KHÊ ( Yáng xì). Huyệt thứ 5 thuộc Đại trưởng kinh ( LI 5). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là nói đến kinh dương, đại biểu bên ngoài); Khê ( có nghĩa là khe, dòng nước chảy ra ở giữa hai ngọn đồi. Khê cũng có nghĩa nói đến một bộ phận của cơ thể nơi có ít bắp thịt. Khi ngón cái được vểnh đứng lên, huyệt sẽ nằm trong chỗ hõm trên mặt bên ngoài của cổ tay, như thế hình tượng huyệt như ở trong một dòng suối ở giữa hai ngọn đồi. Do đó mà có tên là Dương khê