Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

Hiện nay số người bị nhồi máu cơ tim tại Việt Nam tăng cao. Ai cũng hiểu đây là bệnh lý nguy hiểm, nhưng làm gì sau khi mình hoặc người thân đã trải qua cơn NMCT cấp thì đại đa số đều lúng túng.
Giáo sư Nguyễn Lân Hiếu

Xem tiếp...

.

CỰC TUYỀN

  •   09/09/2014 11:31:46
  •   Đã xem: 10157
CỰC TUYỀN ( Jiquán). Huyệt thứ 1 thuộc Tâm kinh ( H 1). Tên gọi: Cực ( có nghĩa là cái nóc nhà, nay gọi các sự vật gì cao gọi là Cực. Ở đây nói đến huyệt cao nhất ở vùng nách); Tuyền ( có nghĩa là con suối). Tâm chi phối sự lưu thông huyết trong các mạch. Trường hợp này nó được so sánh với dòng chảy của con suối. Huyệt cao nhất của kinh Tâm, nằm ở trung tâm của nách nơi mà động mạch nách có thể sờ được. Sự lưu thông huyết ở đây nhanh và mạnh, giống như nước chảy từ một con suối ở trên chảy xuống, do đó mà có tên là Cực tuyền ( suối trên cao chảy xuống).
.

CỰ LIÊU

  •   09/09/2014 11:16:38
  •   Đã xem: 12437
CỰ LIÊU ( Juliáo). Huyệt thứ 3 thuộc Vị kinh ( S 3). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là lớn); Liêu ( có nghĩa là nói đến kẻ hở xương hay chỗ lõm của kẻ hở xương. Huyệt nằm nơi chỗ hõm ở xương hàm trên, nơi gò má, ở đó có một kẻ hở lớn trong xương nên gọi là Cự liêu ( kẻ hở lớn).
.

CỰ KHUYẾT

  •   09/09/2014 11:06:48
  •   Đã xem: 14251
CỰ KHUYẾT ( Jùquè). Huyệt thứ 14 thuộc Nhâm mạch ( CV 14). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là to lớn); Khuyết ( có nghĩa là cổng hai tầng, làm hai cái đai ngoài cửa, trên làm cái lầu, ở giữa làm lối đi gọi là khuyết. Tâm khí chảy vào Tâm qua huyệt này, nó là Mộ huyệt của Tâm, trong " Châm cứu vấn đối" cho nó như là cung điện của trái tim nên gọi nó là Cự khuyết.
.

CỰ CỐT

  •   09/09/2014 10:46:33
  •   Đã xem: 10698
CỰ CỐT ( Jùgũ). Huyệt thứ 16 thuộc Đại trường kinh ( LI 16). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là một cái gì đó to lên); Cốt ( có nghĩa là xương). Ngày xưa theo giải phẫu cổ gọi xương đòn là Cự cốt. Huyệt này nằm trên chỗ cuối cùng ở bên của vai, nơi đó thường được mang gánh nặng hoặc người ta mang một vật gì đó ở trên vai. Cho nên có tên là Cự cốt ( xương lớn, xương đòn gánh).
.

CƠ MÔN

  •   08/09/2014 08:36:02
  •   Đã xem: 4316
CƠ MÔN ( Ji mén). Huyệt thứ 11 thuộc Tỳ kinh (Sp 11). Tên gọi: Cơ ( có nghĩa là cái rổ, cái sàng, cái nia); Môn ( có nghĩa là cửa, nơi ra vào thường xuyên). Khi điểm huyệt này, bảo bệnh nhân gập cong đầu gối ngồi soạt và dang bàn chân ra như thể đang ôm một cái rổ giữa hai đầu gối.