Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

LÀM GÌ SAU NHỒI MÁU CƠ TIM (NMCT)

Hiện nay số người bị nhồi máu cơ tim tại Việt Nam tăng cao. Ai cũng hiểu đây là bệnh lý nguy hiểm, nhưng làm gì sau khi mình hoặc người thân đã trải qua cơn NMCT cấp thì đại đa số đều lúng túng.
Giáo sư Nguyễn Lân Hiếu

Xem tiếp...

.

CHÍ ÂM

  •   04/09/2014 08:30:50
  •   Đã xem: 8916
CHÍ ÂM ( Zhỉyìn) . Huyệt thứ 67 thuộc Bàng quang kinh ( B 67). Tên gọi: Chí ( có nghĩa là cao nhất, cuối cùng, tột đỉnh); Âm ( có nghĩa là ở dưới, nối tiếp với kinh âm). Dòng chảy của Túc Thái dương Bàng quang chấm dứt ở huyệt này, sau đó nó vào Túc Thái âm Thận, huyệt này có ý nghĩa là dương tận mà âm bắt đầu nên gọi là Chí âm.
.

CHI CHÍNH

  •   04/09/2014 07:04:12
  •   Đã xem: 7159
CHI CHÍNH ( Zhìzhèng). Huyệt thứ 7 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 7). tên gọi: Chi ( có nghĩa là một nhánh của kinh); Chính ( có nghĩa là chánh, lớn, quan trọng hơn. Ở đây nói đến kinh Thủ thái dương. Một nhánh nổi lên từ kinh Tiểu trường, ở huyệt này nối với kinh Tâm là cơ quan then chốt của tạng phủ bên trong và tỏ ra quan trọng hơn Tiểu trường. Do đó mà có tên Chi chính ( nhánh của kinh).
.

CHI CẤU

  •   04/09/2014 06:43:09
  •   Đã xem: 5474
CHI CẤU ( Zhìgòu). Huyệt thứ 6 thuộc Tam tiêu kinh (TE 6). Tên gọi: Chi (có nghĩa là cành nhánh, tay chân); Cấu ( có nghĩa là đường rãnh hẹp đường mương). Huyệt nằm trong chỗ hẹp giữa xương trụ và xương quay, nơi kinh khí chảy giống như nước chảy trong mương rãnh. Do đó mà có tên là Chi cấu.
.

CẤP MẠCH

  •   04/09/2014 00:41:55
  •   Đã xem: 3958
CẤP MẠCH ( Jímài). Huyệt thứ 12 thuộc Can kinh ( Liv 12). Tên gọi: Cấp ( có nghĩa là nhanh); Mạch ( có nghĩa là đường thông thương khí huyết). Huyệt nằm cách bên giữa của biên giới dưới xương mu 2,5 thốn, nơi rãnh bẹn. Mạch của động mạch đùi ngang qua huyệt này và có thể sờ được mạch đập. Do đó có tên là Cấp mạch.
.

CÂN SÚC

  •   03/09/2014 11:12:57
  •   Đã xem: 5150
CÂN SÚC ( Jinsuò ). Huyệt thứ 8 thuộc Đốc mạch ( GV 8). Tên gọi: Cân ( có nghĩa là gân); Súc ( có nghĩa là co hay teo lại). Huyệt ở ngang mức Can du, liên hệ với Can, Can thuộc Mộc có liên hệ với Cân. Ngoài ra huyệt này có thể giải quyết được sự teo ( gân, cơ) và những chứng co giật. Do đó có tên là Cân súc.