Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

Không phải là những con số hào nhoáng, cũng không phải những điều lớn lao để kể, Bếp ăn từ thiện của Nhà thương Phú Yên đi qua 25 năm bằng một cách rất giản dị: nhóm lửa mỗi ngày, nấu cơm mỗi ngày, và giữ ấm lòng người mỗi ngày.

Xem tiếp...

.

CHI CẤU

  •   04/09/2014 06:43:09
  •   Đã xem: 5317
CHI CẤU ( Zhìgòu). Huyệt thứ 6 thuộc Tam tiêu kinh (TE 6). Tên gọi: Chi (có nghĩa là cành nhánh, tay chân); Cấu ( có nghĩa là đường rãnh hẹp đường mương). Huyệt nằm trong chỗ hẹp giữa xương trụ và xương quay, nơi kinh khí chảy giống như nước chảy trong mương rãnh. Do đó mà có tên là Chi cấu.
.

CẤP MẠCH

  •   04/09/2014 00:41:55
  •   Đã xem: 3836
CẤP MẠCH ( Jímài). Huyệt thứ 12 thuộc Can kinh ( Liv 12). Tên gọi: Cấp ( có nghĩa là nhanh); Mạch ( có nghĩa là đường thông thương khí huyết). Huyệt nằm cách bên giữa của biên giới dưới xương mu 2,5 thốn, nơi rãnh bẹn. Mạch của động mạch đùi ngang qua huyệt này và có thể sờ được mạch đập. Do đó có tên là Cấp mạch.
.

CÂN SÚC

  •   03/09/2014 11:12:57
  •   Đã xem: 4936
CÂN SÚC ( Jinsuò ). Huyệt thứ 8 thuộc Đốc mạch ( GV 8). Tên gọi: Cân ( có nghĩa là gân); Súc ( có nghĩa là co hay teo lại). Huyệt ở ngang mức Can du, liên hệ với Can, Can thuộc Mộc có liên hệ với Cân. Ngoài ra huyệt này có thể giải quyết được sự teo ( gân, cơ) và những chứng co giật. Do đó có tên là Cân súc.
.

CÁCH QUAN

  •   03/09/2014 10:39:53
  •   Đã xem: 2522
CÁCH QUAN ( Gèguàn) . Huyệt thứ 46 thuộc Bàng quang kinh ( B46). Tên gọi: Cách ( ở đây nói tới cơ hoành); Quan ( có nghĩa là cái chốt gài ngang cửa). Huyệt này ở ngang bên huyệt Cách du là huyệt tương ứng với cơ hoành, đồng thời nó có dấu hiệu chủ yếu trong các bệnh như nấc cụt, nôn mửa, ợ hơi hoặc những rối loạn kết hợp với cơ hoành khác, nên có tên là Cách quan
.

CÁCH DU

  •   03/09/2014 06:09:38
  •   Đã xem: 2278
CÁCH DU ( Géshu). Huyệt thứ 17 thuộc Bàng quang kinh ( B 17). Tên gọi: Cách ( có nghĩa là cơ hoành, màng chắn); Du (có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt tương ứng bên trong với cơ hoành. Cơ hoành từ đó liên hệ với lưng, lại chủ bệnh của sự rối loạn chức năng cơ hoành như buồn nôn, nôn mửa, ợ, nấc cụt. Do đó mà có tên Cách du.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây