
CHI CẤU
( Huyệt Kinh thuộc Hỏa)
Vị trí: - Ở sau cổ tay 3 tấc, chỗ lõm giữa 2 xương (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành)
- Lấy ở khe xương quay và xương trụ, mặt sau cẳng tay, trên huyệt Dương trì 3 tấc.
Giải phẫu: Dưới da là khe giữa các cơ ruỗi chung ngón tay và cơ ruỗi dài riêng ngón tay cái ở ngoài, với các cơ ruỗi riêng ngón trỏ ở trong, giữa màng gian cốt. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phôùi bởi tiết đoạn thần kinh C7.
Tác dụng :
-Tại chỗ và theo kinh: Tay vai ê nhức, sưng đau bên cạnh cổ, đột nhiên khản tiếng.
- Toàn thân: Đau nhói vùng tim, đau sườn ngực, sốt không có mồ hôi, đầu váng mắt hoa sau khi đẻ, táo bón.
Cách châm cứu: Châm 0,5-0,8 tấc. Cứu 5-15 phút.
Chú ý: Kết hợp với Dương lăng tuyền chữa đau thần kinh liên sườn, cơn đau sỏi mật.

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN