Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

Không phải là những con số hào nhoáng, cũng không phải những điều lớn lao để kể, Bếp ăn từ thiện của Nhà thương Phú Yên đi qua 25 năm bằng một cách rất giản dị: nhóm lửa mỗi ngày, nấu cơm mỗi ngày, và giữ ấm lòng người mỗi ngày.

Xem tiếp...

.

THANH BÌ

  •   27/11/2015 03:59:26
  •   Đã xem: 2301
THANH BÌ ( Pericarpium citri immaturi ) Thanh bì là vỏ quả quýt còn xanh của cây quýt Citrus reticulata Blanco, và nhiều loại Quýt khác thuộc họ Cam quýt ( Rutaceae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách " Bản thảo đồ kinh". Các loại cây quýt mọc khắp nơi ở nước ta. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI - Hành khí.
.

THĂNG MA

  •   27/11/2015 03:51:25
  •   Đã xem: 2423
THĂNG MA (Rhizoma Cimicifugae) Dùng làm thuốc thân rễ khô của cây Thăng ma ( Cimicifuga Foetida L.). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.
.

THẠCH VỸ

  •   27/11/2015 03:42:43
  •   Đã xem: 1868
THẠCH VỸ (Folium Pyrrosiae) Thạch vỹ còn gọi là Thạch bì, Thạch lan, Phi đao kiếm, Kim tinh thảo là một loại Dương xỉ nhỏ có thân rễ nằm ngang, có tên thực vật như Pyrrosia sheareri (bak) Ching, Pyrrosia petiolosa (Christ) Ching hoặc Pyrrosia Lingua (Thunb) Farw thuộc họ Dương xỉ (Polypodiaceae). Lá dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.
.

NGOẠI LĂNG

  •   25/11/2015 08:37:45
  •   Đã xem: 3233
NGOẠI LĂNG ( Wàiling - Oae Ling ). Huyệt thứ 26 thuộc Vị kinh ( S 26). Tên gọi: Ngoại ( có nghĩa là ngoài); Lăng ( có nghĩa là cái gò, đống đất lớn). Huyệt nằm trên mặt ngoài của cơ thẳng bụng, nơi có cơ nổi lên như cái gò, nên gọi là Ngoại lăng ( bên ngoài gò).
.

NGOẠI KHÂU

  •   25/11/2015 08:24:01
  •   Đã xem: 5952
NGOẠI KHÂU ( Wài qiù - Oáe Tsiou). Huyệt thứ 36 thuộc Đởm kinh (G 36). Tên gọi: Ngoại ( có nghĩa là bên ngoài, mặt ngoài của chân); Khâu ( có nghĩa là cái gò, mô đất. Ở đây nói đến chỗ u lồi nhô lên của xương). Huyệt ở trên mặt bên của chân và khi người ta đi thì cơ quanh huyệt đó tạo thành một chỗ lồi lên. Do đó mà có tên gọi Ngoại khâu.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây