
Tính vị qui kinh:
Đinh hương vị cay tính ôn, qui kinh Tỳ Vị Thận.
Theo các sách cổ:
Thành phần chủ yếu:
Nụ Đinh hương chứa tinh dầu 16 - 19%, thành phần chủ yếu có: Eugenol, acetyl eugenol, beta-caryophyllene, methyl-n-pentyl ketone, methyl salicylate, humulene, benxaldehyde, benzyl alcohol, chavicol, a-ylangene eugenone, eugenin, oleanolic acid, rhamntin, kaempferol, eugenitin, Isoeugenitin, Isoeugenitol.
Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Đinh hương có tác dụng ôn tỳ vị, chủ trị các chứng quản phúc lãnh thống (đau bụng do lạnh), ẩu thổ (nôn mửa), ách nghịch (nấc).
Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị chàm lở: Dùng Đinh hương gia vào 100ml cồn 75% ngâm 48 giờ, bỏ xác, mỗi ngày bôi vào vùng chàm lở 3 lần. Tác giả đã trị 31 ca mắc bệnh chàm ở người và bàn chân trên 2 năm. Phần lớn bôi sau 1 ngày giảm, sau 2 ngày tróc vẩy, và 3 - 5 ngày khỏi. Có 20% vẫn tái phát (Báo cáo của Trần Bỉnh Đồng, Tạp chí bệnh ngoài da Trung hoa 1963,1:17).
2.Trị lở đầu vú: Lý hoài Tân dùng Công Đinh hương 10 - 20 cái (nụ) tán bột mịn. Nếu lở khô trộn dầu (mè hoặc dầu mù u) bôi vào, nếu lở ướt rắc bột vào 2 - 3 lần mỗi ngày. Theo dõi 10 ca kết quả tốt (Tạp chí Trung y 1966,6:29).
3.Trị nôn, nấc cụt, trẻ em ợ sữa:
4.Trị đau do lóet dạ dày tá tràng thể hư hàn:
Phụ chú: MẪU ĐINH HƯƠNG
Mẫu Đinh hương là quả chín của cây Đinh hương, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục với tên Kê thiệt hương.
Tính vị, tác dụng chủ trị gần giống như Đinh hương.
Thuốc húy Uất kim (theo sách Lôi công bào chích luận).
Liều lượng và chú ý: (cho cả 2 thứ)
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN