
Vị ngọt đắng mặn, tính hơi hàn, qui kinh Can đởm.
Thành phần chủ yếu:
Trong hạt Muồng có altraglucozit, thủy phân sẽ cho emodin và glucoza, ngoài ra còn có rein, crysophanola, các chất khác có chất nhày, protid, chất béo và sắc tố.
Tác dụng dược lý:

Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị viêm màng tiếp hợp cấp: ( mắt đỏ sưng đau, chảy nước mắt) thuốc có tác dụng thanh can hỏa, dùng bài:
2.Trị đau đầu do huyết áp cao ( thể can dương thịnh): dùng độc vị Thảo quyết minh 20g, sắc uống hoặc gia thêm Câu đằng, Bạch tật lê mỗi thứ 12g.
3.Trị cườm mắt thị lực giảm: do can thận bất túc, chứng quáng gà:
4.Trị táo bón: trường hợp táo bón kinh niên có thể dùng hạt muồng thường xuyên sắc uống thay nước chè, hoặc gia thêm Me chín (lấy cơm bỏ hạt) lượng bằng nhau, sấy khô tán bột mịn trộn mật ong vừa đủ làm viên, mỗi lần uống 10 - 20g trước lúc ngủ có tác dụng nhuận tràng.
5.Trị hắc lào: nấm chàm trẻ em.
Liều thường dùng và chú ý:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN