
Tính vị qui kinh:
Vị cay, tính ôn. Qui kinh Phế, Tỳ, Thận, Bàng quang.
Theo các sách cổ:
Thành phần chủ yếu:
Chủ yếu gồm tinh dầu và các ancaloit như: Bomeol, Linderane, Linderalactone, Isolinderalactone, Linderatrenolide, Linderene, Lindenene, Lindenenone, Lindestrene, Linderene acetate, Isolinderoxide, Linderaic acid, Linderazulene, Chamazulene, Laurolitsine.
Tác dụng dược lý:
Thuốc có tác dụng hành khí chỉ thống, ôn thận tán hàn. Chủ trị chứng hàn uất khí trệ, thuận dương bất túc, bàng quang hư lãnh.
Trích đoạn Y văn cổ:

2.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị đau bụng do trúng hàn khí trệ, đau bụng kinh:
2.Trị tiểu nhiều lần hoặc đái dầm: do thận dương bất túc, bàng quang hư hàn, dùng bài:
3.Trị chứng rối loạn tiêu hóa: ăn không tiêu đầy bụng, ợ hơi, ợ chua, nôn, buồn nôn:
Liều thường dùng và chú ý:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN