NGÔ CÔNG

Thứ sáu - 17/10/2014 02:43

.

.
NGÔ CÔNG (Scolopendra Subspinipes) Ngô công còn có tên là con Rết, Thiên long, Bách túc trùng, Bách cước, tiếng Anh gọi là Centipede, có tên khoa học là Scolopendra subspinipes mutilans L.Koch, dùng toàn thân phơi hay sấy khô làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIII - Bình can tức phong.

Con Rết sống hoang khắp nơi ở nước ta, tìm thấy nhiều ở dưới các khúc gỗ mục, hòn đá, mái nhà mục nát. Ở Trung Quốc và Triều Tiên người ta nuôi rết để dùng làm thuốc và xuất khẩu. Chọn những con to béo chân đỏ nâu là tốt.

Tính vị quy kinh:

Vị cay tính ấm có độc, qui kinh Can.

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Bản kinh: vị cay, ôn.
  • Sách Danh y biệt lục: có độc.
  • Sách Ngọc thư dược giải: vị cay hơi ôn.
  • Sách Bản thảo cương mục: nhập Quyết âm kinh.
  • Sách Y lâm soạn yếu thâm nguyên: nhập can tâm.

Thành phần chủ yếu:

Toàn con Rết có 2 loại nọc độc như nọc độc ong tức giống histamin và chất protid tán huyết. Ngoài ra còn có delta-hydroxylysine taurin, acid amin, dầu mỡ, cholesterol.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Ngô công có tác dụng: tức phong chỉ kinh (chống co giật), giải độc tán kết, thông lạc chỉ thống (cầm đau).

Chủ trị các chứng: cấp mạn kinh phong, phong đòn gánh, trúng phong, động kinh, sang độc, loa lịch ác sang, rắn độc cắn, đau đầu ngoan cố, phong thấp tý thống.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Bản kinh: " chủ trị các chứng độc do rắn, trùng, cá".
  • Sách Danh y biệt lục: " trị tâm phúc hàn nhiệt kết tụ, trụy thai, khử ác huyết".
  • Sách Bản thảo cương mục: " trị trẻ em co giật, tề phong, cấm khẩu, đơn độc, loa lịch, trĩ lậu, rắn cắn.".

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Thuốc có tác dụng chống co giật: Ngô công và Toàn yết cùng dùng với liều lượng bằng nhau có tác dụng chống cơn co giật do strychnin trên chuột thực nghiệm.
  2. Thuốc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với trực khuẩn lao và nấm ngoài da.
  3. Thuốc có tác dụng kháng hoạt tính ung thư.
  4. Có tác dụng tiêu sưng độc.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị trẻ em co giật, uốn ván, động kinh, liệt dây thần kinh mặt: dùng các bài:

  • Ngô công, Toàn yết, Chu sa lượng bằng nhau tán bột mịn, mỗi lần uống 0,5 - 1,5g với nước ấm. Trị trẻ em quấy khóc, chân tay co giật.
  • Ngô công tán: Ngô công, Chế Nam tinh, Phòng phong, Bong bóng cá lượng bằng nhau tán bột mịn, mỗi lần uống 2 - 4g với rượu trị uốn ván.
  • Khương hoạt, Xuyên khung, Đại hoàng, Bán hạ, Phòng phong, Chế Xuyên ô, Cương tàm, Chế Nam tinh, Bạch chỉ đều 10g, Ngô công 3 con, Xác ve 10g, Bạch phụ tử 12g, Toàn yết 10g, Thiên ma 10g, Cam thảo 10g, mỗi thang sắc còn 600ml. Ngoài ra Hổ phách, Chu sa mỗi thứ 3g tán bột mịn chia làm 3 bao. Mỗi lần uống nước sắc còn 200ml, một bao thuốc bột, cách 6 - 8giờ uống một lần. Trị uốn ván.
  • Ngô công 1 con (1 - 2g rết khô), Cam thảo 3g tán bột mịn uống với nước sôi nguội. Trị liệt dây thần kinh mặt. Có kinh nghiệm dùng rết khô bỏ đầu chân tán bột mịn trộn với lượng tương đương bột Cam thảo hồ làm viên. Mỗi lần uống 0,5g, ngày uống 3 lần. Trị liệt thần kinh mặt, đau nhức tê thấp, trẻ em cấm khẩu không bú được.

2.Trị mụn nhọt:

  • Dầu rết: Rết sống 8 phần, muối ăn 2 phần, ngâm vào dầu vừng (mè) trong 2 tuần, lấy dầu bôi mụn lở, trị trẻ em chốc đầu, bôi trị rắn cắn.
  • Cả con rết ngâm rượu 90độ bôi mụn nhọt.
  • Ngô công sống 2 con, ngâm vào cồn 75% 500ml, gia thêm Hồng hoa trong 7 ngày, lấy bôi lên vùng sưng tấy, theo dõi 600 ca kết quả tốt (Tạp chí Trung tây y kết hợp 1988,9:566).

3.Trị hạch lâm ba hàm mặt: Khoa Răng Hàm Mặt Bệnh viện Hữu nghị Bắc kinh dùng Ngô công sao vàng tán bột mịn, người lớn uống 3 - 9g, trẻ em giảm liều, thuốc sắc uống. Đã theo dõi 226 ca có kết quả nhất định (Tạp chí Thầy thuốc chân đất 1979,10:16).

4.Trị lao khớp:

  • Kết hạch tán: Ngô công 6g, Toàn yết 9g, Thổ miết (yếm ba ba) 9g, tán bột mịn, mỗi lần uống 3g chưng với trứng gà.

5.Trị ung thư:

  • Ngô công tán bột, mỗi lần uống 1,5 - 3g, chưng với trứng gà. Trị ung thư gan sưng đau.
  • Ngô công 20 con, Hồng hoa 6g, rượu trắng 60 độ 500ml, ngâm 26 ngày uống với nước sôi nguội (tỷ lệ 6:4) hòa loãng. Trị ung thư dạ dày, thực quản.

Liều dùng và chú ý:

  • Liều 1 - 3g dạng bột uống, mỗi lần 0,6 - 1g.
  • Chú ý: thuốc có độc, trẻ em thiếu máu, phụ nữ có thai, cơ thể suy nhược không dùng.

+ Thuốc có gây tán huyết, choáng dị ứng, lượng nhỏ hưng phấn cơ tim, lượng lớn gây liệt cơ tim, ức chế trung khu hô hấp.

+ Triệu chứng nhiễm độc: nôn, buồn nôn, đau bụng tiêu chảy, mỏi toàn thân mạch chậm, hồi hộp, khó thở, thân nhiệt, huyết áp hạ, hôn mê.

+ Phương pháp giải độc:

a.Phượng vĩ thảo, Kim ngân hoa đều 100g, Cam thảo 20g, sắc uống chia 2 lần cách 4 giờ 1 lần, ngày uống 2 thang.

b.Mạch chậm khó thở cho thang: Nhân sâm, Phụ tử, Ngũ vị tử, Cam thảo đều 10g, sắc uống chia 2 lần uống, 4 giờ uống 1 lần, 2 thang/ 1 ngày.

c.Có hiện tượng dị ứng dùng thuốc tây kháng histamin, thuốc an thần, nặng cho Hydrococtisone.

Hai loại thuốc Ngô công, Toàn yết: Ngô công chống co giật giảm đau mạnh nhưng độc mạnh nên dùng trong hay dùng Toàn yết, Ngô công thường dùng ngoài.

 

Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây