
Tính vị qui kinh:
Vị ngọt, hơi đắng, hơi hàn, qui kinh Tỳ vị tâm.
Theo Y văn cổ:
Về qui kinh:
Thành phần chủ yếu:
Ophiopogonin, ruscogennin, - sitostorol, stigmastrol.
Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Mạch môn có tác dụng nhuận phế, dưỡng âm, ích vị, sinh tân, thanh tâm trừ phiền, nhuận tràng.
Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị lao phổi, viêm phế quản mạn tính, viêm họng mạn, có hội chứng phế âm hư ho kéo dài, ho khan: có thể phối hợp với Bán hạ, Đảng sâm, dùng bài:
2.Trị bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục, đại tiện táo bón, hư nhiệt, phiền khát: gia Sinh địa, Huyền sâm. dùng bài:
3.Trị suy tim có chứng hư thóat ra mồ hôi nhiều, mạch nhanh huyết áp hạ. : phối hợp Nhân sâm, Ngũ vị tử, dùng bài:
4.Trị táo bón do âm hư: dùng bài:
5.Trị bệnh động mạch vành: mỗi lần uống thuốc sắc Mạch môn 10ml ( thuốc sống 15g), ngày uống 3 lần, liệu trình 3 - 18 tháng hoặc dùng dịch tiêm Mạch môn tiêm bắp 4ml ( mỗi ống 2ml có 4g thuốc), chia 1 - 2 lần chích, 2 - 4 tháng là một liệu trình, hoặc mỗi ngày tiêm tĩnh mạch dịch tiêm Mạch môn 40ml ( mỗi ống 10ml có 10g thuốc sống), liệu trình 1 tuần. Đã trị 101 ca trong đó uống 50 ca, tỷ lệ kết quả 74%, tiêm bắp 31 ca, tỷ lệ kết quả 83,7%, chích tĩnh mạch 20 ca, tỷ lệ kết quả 80% ( Tổ phòng trị bệnh động mạch vành khoa Nội, Bệnh viện Thử quang thuộc Trung y Học viện Thượng hải, Quan sát thuốc Mạch môn trị bệnh động mạch vành lâm sàng và thực nghiệm, Tạp chí Tân y dược học 1977,5:39).
Liều lượng và chú ý lúc dùng:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
THÁI ẤT
ĐỜI NGƯỜI LÀ MỘT GIẤC MỘNG!
XUYÊN BỐI MẪU