
Tính vị qui kinh:
Vị cay, ngọt, hơi ôn, qui kinh Thận.
Theo các sách thuốc cổ:
Thành phần chủ yếu:
Gentianine, carpaine, choline, trigonelline, disogenin, yamogenin, gitogenin, tigogenin, vitexin, orientin, quercetin, luteolin, vitamin B1.

Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Thuốc có tác dụng bổ thận dương, trừ phong thấp. Chủ trị các chứng liệt dương, vô sinh (do bào cung lạnh), chứng tý do phong hàn thấp.
Trích đoạn Y văn cổ:
B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: Nghiên cứu còn quá ít.
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị liệt dương, tảo tiết ở nam, chứng vô sinh ở nữ do thận dương hư, thuốc có tác dụng ôn thận tráng dương: dùng bài:
2.Trị người lớn tuổi đau lưng, chân yếu, tê mỏi:
3.Trị chứng đau phong thấp, cước khí phù: dùng bài:
4.Trị huyết áp cao thời kỳ mãn kinh:
Liều lượng thường dùng và chú ý:
Nguồn tin: ( theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền) - Ảnh sưu tầm từ Internet.
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
ĐỜI NGƯỜI LÀ MỘT GIẤC MỘNG!
Thời bấm huyệt - châm cứu học - Nguyễn Văn Thang
Vinh hoa phú quý của đời người chẳng qua chỉ là một đống rác bỏ đi".
VẬN DỤNG NHÓM HUYỆT " GIÁP TÍCH HOA ĐÀ" TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG "CAN VỊ BẤT HÒA"