
| MÔ TẢ: | Cây cỏ, sống 1 năm, cao 0,5 - 1m, có khi hơn ( ở cây trồng). Thân vuông. Lá mọc đối, lá gốc gần hình tròn, khía răng tròn, cuống dài; lá ở giữa, thân xẻ thuỳ không đều, khía răng nhọn; lá ngọn ngắn, ít xẻ hoặc nguyên. Hoa màu trắng hoặc hồng mọc tụ tập ở kẽ lá. Quả bế, nhẵn. |
| MÙA HOA QUẢ: | Hoa: Tháng 3- 5; Quả: Tháng 6- 7. |
| PHÂN BỔ: | Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi. |
| BỘ PHẬN DÙNG: | Phần thân và cành mang lá, khi chưa có hoa. Thu hái vào mùa hạ. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. |
| THÀNH PHẦN HÓA HỌC: | Cả cây chứa flavonoid (rutin), leucoan- thocyan-glucosid, steroid, alcaloid, cholin, các acid amin và tanin. |
| CÔNG DỤNG: | Chữa kinh nguyệt bế tắc, đau bụng kinh, kinh nguyệt quá nhiều, máu ứ tích tụ sau khi đẻ, huyết áp cao, vài thể bệnh về tim. Ngày 8- 16g dạng thuốc sắc, thuốc cao hoặc thuốc viên. |
Tác giả: Thiếu Phúc sưu tầm
Nguồn tin: www.vienduoclieu.org.vn
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN