
| MÔ TẢ: | Cây cỏ, sống một năm, có nhựa mủ. Thân, cành mảnh, màu đỏ tím, có lông rất nhỏ. Lá mọc đối, hình bầu dục, mép có răng cưa, mặt dưới có lông. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim ít hoa. Quả nang, có lông. Hạt nhẵn có 4 cạnh rõ. |
| MÙA HOA QUẢ: | Tháng 5-10. |
| PHÂN BỔ: | Cây mọc hoang khắp nơi. |
| BỘ PHẬN DÙNG: | Toàn cây. Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ, rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi khô, sao vàng. |
| THÀNH PHẦN HÓA HỌC: | Toàn cây chứa 5, 7, 4-trihydroxy flavon-7, glucosid, tinh dầu. |
| CÔNG DỤNG: | Chữa lỵ trực khuẩn, mụn nhọt, thiếu sữa, tắc tia sữa, băng huyết, trẻ em ỉa phân xanh. Ngày 20-30g dạng thuốc sắc; trẻ em 10-20g. Phối hợp với rau sam liều lượng bằng nhau để chữa lỵ. Giã đắp bên ngoài chữa bệnh ngoài da, vết thương. Còn dùng diệt sâu bọ. |
Tác giả: Thiếu Phúc sưu tầm
Nguồn tin: www.vienduoclieu.org.vn
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN