
PHÚC KẾT
Vị trí: - Ở dưới huyệt Đại hoành 1,3 tấc, thẳng với hai đầu vú, cách mạch Nhâm 4 tấc (Châm phương)
- Lấy ở điểm gặp nhau của đường dọc qua núm vú và đường ngang qua mạch Nhâm ở dưới rốn 1,3 tấc.
Giải phẫu: Dưới da là cơ chéo to của bụng, mạc ngang, phúc mạc, đại tràng lên hay đại tràng xuống. Thần kinh vận động cơ do 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.
Tác dụng:
- Tại chỗ và theo kinh: Đau bụng dưới, đau xung quanh rốn, táo bón, kiết lỵ.
Cách châm cứu: Châm 0,5- 1 tấc. Cứu 5-10 phút.
Chú ý: có thai không châm sâu.

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN