
KINH CỪ
(Huyệt kinh thuộc Kim)
Vị trí: - Ở chỗ lõm thốn khẩu ( Giáp ất)
- Lấy ở trong rãnh mạch quay, ở phía trong đầu dưới xương quay trên nếp gấp cổ tay 1 tấc.
Giải phẫu: Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngữa dài và mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài). Gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông (ở trong). Gân cơ gấp riêng ngón tay cái và cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6.
Tác dụng:
- Tại chỗ:Sưng, đau cổ tay.
- Theo kinh: Ho, đau họng, đau ngực.
- Toàn thân: sốt không ra mồ hôi.
Cách châm cứu: Châm 0,2 tấc. Không cứu.
Chú ý: Tránh châm vào động mạch và màng xương, không dùng kim tam lăng để chích máu.

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet
TẤT DƯƠNG QUAN
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
TÂM DU
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền