
KHÚC CỐT
(huyệt Hội của mạch Nhâm và Túc Quyết âm)
Vị trí: - Ở trên xương mu, dưới huyệt Trung cực l tấc, vào chỗ lõm giữa lông mu.
- Lấy ở chính giữa bờ trên xương mu.
Giải phẩu: Huyệt ở trên đường trắng giữa bụng, ở giữa nền và trụ của đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang và phúc mạc. Vào sâu là ổ bụng dưới có đáy bàng quang khi rỗng, đáy của tử cung khi có thai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.
Tác dụng:
- Tại chỗ và theo kinh: Đái khó, bí đái, bế kinh, khí hư, di tinh, liệt dương, Viêm tinh hoàn, sa tử cung, đau do thoát vị.
Cách châm cứu: Châm 0,3-1 tấc. Cứu 20-45 phút.
Chú ý: Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ, hoặc chạy tới bộ phận sinh dục ngoài. Trước khi châm bảo người bệnh đi tiểu để tránh châm vào bàng quang.
Khi bí đái không châm sâu. Có thai không châm sâu.

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
THANH LÃNH UYÊN
THÁI ẤT