<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Vị thuốc vần H</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Vi-thuoc-van-H/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 12:09:30 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Tue, 2 Sep 2014 12:09:30 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Vị thuốc vần H</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>HY THIÊM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HY-THIEM-957.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_957]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 12:09:30 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/hy-thiem_03.jpg" width="100" align="left" border="0">HY THIÊM 
(Herba Siegesbeckiae)
Còn gọi là Hy thiêm thảo, Cỏ đĩ, Cứt lợn là toàn cây Hy thiêm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo. Cây thuốc có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis L.; S.pubescens Mak; S.Glabre scens Mak, và nhiều loại khác như S.Glutinosa Wall; Minyranthes Heterophylla Turcz thuộc họ Cúc (Asteraceae hoặc Compositae), mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYẾT GIÁC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUYET-GIAC-956.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_956]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 12:09:43 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huyet-giac_03.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYẾT GIÁC còn gọi là cây xó nhà, cây dứa dại, cây giáng ông. Tên khoa học Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep.); thuộc họ hành tỏi Liliaceae. Vị thuốc huyết giác là chất gỗ màu đỏ, do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ cây huyết giác già cỗi mục nát. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYẾT DỤ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUYET-DU-955.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_955]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 11:09:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huyet-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYẾT DỤ ( Folium Cordyline ) còn tên gọi là phật dụ, thiết thụ (trung dược), chổng đeng (Tày), co trướng lậu (Thái), quyền diên ái (Dao),  Tên khoa học: Cordyline terminalis Kanth var. ferrea Bak. (Tên đồng nghĩa Cordyline fruticosa (L.) A. Cheval. và Cordyline ferrea C.Koch), họ Hành (Liliaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVIII - Chỉ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN SÂM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUYEN-SAM-954.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_954]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 10:09:36 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huyen-sam_04.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN SÂM
(Radix Scrophulariae Ningpoensis)
Huyền sâm còn gọi là Hắc sâm, Nguyên sâm là rễ của cây Huyền sâm (Scrophularia ningpoensis Hemsl). Theo tài liệu của Giáo sư Đỗ tất Lợi Huyền sâm có tên khoa học là Scrophularia buergeriana Miq và Scrophularia Oldhami Oli. Thuộc họ Hoa mõm chó (Scrophulariaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm X - Thanh nhiệt lương huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN HỒ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUYEN-HO-953.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_953]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 10:09:47 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huyen-ho_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN HỔ 
(Phizoma Corydalis)
Huyền hồ dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo thập di là thân rễ đã chế biến khô của cây Huyền hồ sách cũng gọi là Diên hồ sách, Huyền hồ, Nguyên hồ ( Corydalis bulbosa DC) họ Cải cần ( Fumariaceae). Cũng có loại Diên hồ sách có tên La tinh là Corydals turschaninovii Bess f.yanhusuo Y.H.Chou et C.C. Hsu.
Cây Diên hồ sách mọc nhiều ở tỉnh Triết Giang, Trung Quốc. Thường được bào chế với giấm để tăng tác dụng giảm đau. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HƯƠNG PHỤ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUONG-PHU-952.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_952]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 2 Sep 2014 10:09:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huong-phu_03.jpg" width="100" align="left" border="0">HƯƠNG PHỤ
( Rhizoma cyperi rotundi )
Hương phụ còn gọi là cây Cỏ cú, củ gấu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Củ gấu Cyperus rotundus L. thuộc họ Cói ( Cyperaceae ) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Cây Củ gấu mọc khắp nơi trên đất nước ta và nhiều nước khác châu Á như Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Indonesia. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm  XVI - Hành khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HƯƠNG NHU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUONG-NHU-951.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_951]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 1 Sep 2014 11:09:25 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huong-nhu_06.jpg" width="100" align="left" border="0">HƯƠNG NHU
( Herba Elshltziae Splenttensis )
Hương nhu là một vị thuốc dùng toàn cây trừ rễ của cây Hương nhu gồm nhiều loại khác nhau. Ở nước ta có Hương nhu tía (Ocimum sanxctum L) và Hương nhu trắng ( Ocimum Gratissimum L ) đều thuộc họ Hoa môi (Labiatae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VI - Thanh nhiệt giải thử.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HƯƠNG GIA BÌ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUONG-GIA-BI-950.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_950]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 1 Sep 2014 10:09:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/huong-gia-bi_02.jpg" width="100" align="left" border="0">Hương gia bì
Tên khoa học: Cortex Periplopcae radicis.
Bộ phận dùng: vỏ rễ của cây Hương gia bì ( Periploca sepium Bge.) , họ Thiên Lý- Asclepiadaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm X - Thanh nhiệt lương huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HÚNG CHANH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HUNG-CHANH-949.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_949]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 31 Aug 2014 12:08:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hung-chanh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Húng chanh
Húng chanh, Rau tần dày lá, Rau thơm lông - Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng (Coleus amboinicus Lour.), thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XII - Chỉ khái bình suyễn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỒNG HOA</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HONG-HOA-948.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_948]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 31 Aug 2014 12:08:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hong-hoa_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HỔNG HOA
(Flos Carthami)
Hồng hoa là hoa phơi hay sấy khô của cây Hoa hồng (có hoa màu đỏ) Carthamus tinctorius L. dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo, thuộc họ Hoa cúc ( Asteraceae - Compositae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII  -  Hoạt huyết khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HÒE HOA</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOE-HOA-947.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_947]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 31 Aug 2014 11:08:10 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoa-hoe_03.jpg" width="100" align="left" border="0">HOA HÒE
(Flos Sophorae Japonica Immaturus)
Hoa hòe là hoa chưa nở phơi hay sấy khô của cây Hòe Sophora Japonica L. thuộc họ Cánh bướm Fabaceae ( Papitionaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVIII - Chỉ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOẠT THẠCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOAT-THACH-946.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_946]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 31 Aug 2014 10:08:34 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoat-thach_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HOẠT THẠCH
(Talcum)
Hoạt thạch là một chất khoáng bột trắng mịn sờ trơn mát không tan trong nước. Tỷ trọng 2,5 - 2,8, khó bị acid phá hủy, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG TINH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-TINH-945.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_945]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 31 Aug 2014 10:08:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoang-tinh_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG TINH
Vị thuốc Hoàng tinh được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục, còn có tên Mễ phủ, cây Cơm nếp, Kim thị hoàng tinh, Cứu hoang thảo, Hoàng tinh ( Rhizoma Polygonati) là thân rễ phơi hay sấy khô, được chế biến của cây Hoàng tinh ( Polygonatum Kingianum Coli et Hemsl.) và các cây cùng chi khác loài như Polygonatum Sibiricum redoute, Polygonatum Multiflorum L. v.v.. đều thuộc họ Hành tỏi ( Liliaceae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVI - Bổ âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG NÀN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-NAN-927.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_927]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 26 Aug 2014 12:08:43 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoangnan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG NÀN
Cortex Strychni wallichianae
Hoàng nàn là vỏ thân cây hay vỏ cành đã chế biến khô của cây Hoàng nàn Strychnos Wallichiana, Strud ex DC. Họ Mã tiền Longaniaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG LIÊN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-LIEN-926.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_926]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 26 Aug 2014 10:08:07 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoanglien_03.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG LIÊN
Dùng rễ của cây Hoàng liên chân gà Coptis Chinensis hoặc các loại Thổ Hoàng liên Thalictrum Hoàng liên ba gai. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG KỲ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-KY-925.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_925]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 26 Aug 2014 10:08:56 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoang-ky_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG KỲ
( Radix Astragali)
Hoàng kỳ là rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ ( Astragalus membranaceus ( Fish) Bunge) hay cây Hoàng kỳ Mông cổ ( Astragalus mongolicus Bunge) thuộc họ Cánh bướm ( Fabaceae). Vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Hoàng kỳ, còn có tên khác như Miên Hoàng kỳ, Tiễn kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG ĐẰNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-DANG-924.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_924]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 26 Aug 2014 09:08:44 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoang-dang_06.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG ĐẰNG
Tên khoa học: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng (Fibraurea  recisa Pierre hay F. tinctoria Lour.). Họ: Tiết dê (Menispermaceae). Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG CẦM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-CAM-923.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_923]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 26 Aug 2014 04:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoang_cam_01a.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG CẦM
Radix Scutellariae
Là rễ phơi khô của cây Hoàng cầm Scutellaria baicalensis. Georg. Họ hoa môi Lamiaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG BÁ NAM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-BA-NAM-922.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_922]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 11:08:33 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/nucnac.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG BÁ NAM
Cortex Oroxyli
Tên khác: Vỏ Núc nác, Nam hoàng bá.
Tên khoa học: Vị thuốc là vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Núc nác (Oroxylon indicum Vent.), họ Chùm ớt (Bignoniaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNG BÁ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOANG-BA-921.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_921]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 11:08:59 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoang-ba_02.pg.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNG BÁ
Cortex Phellodendri
Dùng vỏ cây Hoàng bá- Phellodendron amurense Rupr. Họ Cam Rutaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀI SƠN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOAI-SON-920.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_920]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 11:08:54 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoai-son_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀI SƠN
( Radix Dioscoreae Popositae)
Hoài sơn là một vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Thư dự ( củ khoai ăn được), Hoài sơn ( Rhizoma Dioscoreae) còn có tên khác là: Sơn dược, Khoai mài, Củ mài, Chính hoài là thân rễ của cây Khoai mài ( Dioscorea persimlis) hoặc ( Dioscorea oppsita Thunb,) cạo vỏ sơ bộ chế biến và sấy khô, thuộc họ củ nâu ( Dioscoreaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOẮC HƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOAC-HUONG-919.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_919]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 10:08:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoac-huong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOẮC HƯƠNG
(Herba Agastaches seu Pogostemi)
Hoắc hương còn gọi Thổ Hoắc hương, Quảng Hoắc hương, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục là toàn cây bộ phận trên mặt đất trừ rễ của cây Hoắc hương phơi hay sấy khô, có tên thực vật là Agastache rugosa (Fisch et Mey) O.Ktze hoặc là Pogostemon cablin (Blanco) Benth, thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae hay Labiatae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXII - Hóa thấp tiêu đạo.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOA ĐẠI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOA-DAI-918.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_918]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 10:08:58 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoa-dai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Cây sứ có tên khoa học là Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey, thuộc họ trúc đào (Apocynaceae), nguồn gốc từ Trung Mỹ và Caribe, là quốc hoa của Nicaragua và Lào. Các tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là cây đại, bông sứ, chămpa; ngoài ra còn có tên miễn chi, kê đảm tử. Cây sứ ra hoa có màu từ trắng, vàng tới hồng, đỏ. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIII - Bình can tức phong.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOA ACTISO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HOA-ACTISO-917.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_917]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 25 Aug 2014 09:08:22 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hoa-actiso_03_1.jpg" width="100" align="left" border="0">Atisô (tên khoa học: Cynara scolymus) là loại cây là gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam châu Âu (quanh Địa Trung Hải) đã được người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã trồng để lấy hoa làm rau ăn. Atisô có thể cao lên tới 1,5 đến 2 mét, lá cây dài từ 50-80 cm.
Atisô được trồng ở Việt Nam từ hàng trăm năm nay ở các vùng có khí hậu ôn đới như Ðà Lạt (Lâm Ðồng), Sapa (Lào Cai), Tam Ðảo (Vĩnh Phúc). Ðến nay atisô được phát triển trồng ở nhiều nơi, kể cả vùng đồng bằng…Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẬU PHÁC NAM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HAU-PHAC-NAM-916.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_916]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 24 Aug 2014 12:08:14 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hauphac_04.jpg" width="100" align="left" border="0">HẬU PHÁC NAM, Quế rừng - Cinnamomum iners Reiuw, ex Blume, thuộc họ Long não - Lauraceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI - Hành khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẬU PHÁC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HAU-PHAC-915.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_915]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 24 Aug 2014 10:08:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hauphac_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẬU PHÁC
(Cortex Magnoliae Officinalis)
Hậu phác còn có tên là Liệt phác, Xích phác, Xuyên phác dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, là vỏ thân hoặc vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây Hậu phác có tên thực vật là Magnolia officinalis Rehd et Wils hoặc cây Hậu phác lá lõm tên thực vật là Magnolia Officinalis Rehd et Wils var blioba Rehd et Wils, đều thuộc họ Mộc lan (Magnoliaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI - Hành khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẠT BÍ NGÔ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HAT-BI-NGO-914.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_914]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 23 Aug 2014 15:08:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hat-bi-ngo_02.jpg" width="100" align="left" border="0">HẠT BÍ NGÔ
(Semen cucurbitae Moschatae)
Hạt bí ngô còn gọi là Nam qua tử, Nam qua nhân, Bạch qua tử, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo cương mục thập di là nhân hạt cây Bí ngô.
Tên thực vật là Cucurbita moschata Duch, thuộc họ Bí (Cucurbitaceae).
Cây Bí ngô được trồng khắp nơi ở nước ta để làm thức ăn. Lấy hạt quả Bí ngô chín phơi khô bóc lấy nhân làm thuốc.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXX - Trị giun sán.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẠNH NHÂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HANH-NHAN-913.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_913]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 23 Aug 2014 15:08:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hanh-nhan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẠNH NHÂN
(Semen Pruni Armeniacae)
Hạnh nhân tức là hạt khô của quả của cây Mơ, có nhiều loại có tên thực vật học khác nhau, như cây Sơn hạnh Prunus Armeriaca L var ansu Maxim, Hạnh Siberia Prunus sibinca L, Hạnh Đông bắc Prunus mandshurica (Maxim) Koenae hoặc cây Hạnh Prunus armenicaca L đều thuộc họ Hoa Hồng (Rosaceae). Hạnh nhân còn có tên là Ô mai, Hạnh, Khổ Hạnh nhân, Bắc Hạnh nhân, Quang Hạnh nhân, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XII - Chỉ khái bình suyễn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẢI TẢO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HAI-TAO-912.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_912]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 23 Aug 2014 14:08:37 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hai-tao_05.jpg" width="100" align="left" border="0">HẢI TẢO
(Herba Sargassii)
Hải tảo tức rong biển còn gọi là Rau mã vĩ, rau ngoai, rong mơ. Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là toàn thân tảo rửa sạch, phơi hay sấy khô của nhiều loại tảo khác nhau như Hải khao tử Sargassum pallidum (Turn.) C Ag; Dương thê thái S.fusiforme (Harv.) Setch đều thuộc họ Rong mơ (Sargassaceae). Loại trước là Hải tảo lá to, loại sau là Hải tảo nhỏ lá.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẢI MÃ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-H/HAI-MA-911.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_911]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 23 Aug 2014 14:08:36 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/hai-ma_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Cá ngựa còn có tên là hải mã, thủy mã, mã đầu ngư, hải long, thủy mã. Tên khoa học: Hippocampus spp., họ cá chìa vôi (Syngnathidae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXV - Bổ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>