<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Vị thuốc vần Đ</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Vi-thuoc-van-D-333/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Tue, 12 Aug 2014 11:08:11 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Tue, 12 Aug 2014 11:08:11 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Vị thuốc vần Đ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>ĐƯƠNG QUI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DUONG-QUI-883.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_883]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 12 Aug 2014 11:08:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/duong-quy-03.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐƯƠNG QUI
( Radix Angeliae Sinensis)
Đương qui còn gọi là Tần qui, Vân qui, Xuyên qui được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ phơi khô hay sấy khô của cây Đương qui ( Angelica Sinensis (Oliv) Diels; Angelica Polymorpha Maxim var sinensis Oliv.) thuộc họ Hoa tán Apiaceae ( Umbelliferae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXV - Bổ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐƠN LÁ ĐỎ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DON-LA-DO-882.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_882]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 12 Aug 2014 11:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/don-la-do_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐƠN LÁ ĐỎ (Excoecaria cochinchinensis Lour. var. cochinchinensis,) có tên thuốc là hồng liễu bối hoa tức cây có lá giống lá liễu mà phía lưng (bối) của lá có màu hồng. Có thể thu hái đơn lá đỏ quanh năm để làm thuốc, song chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 6, đặc biệt vào tháng 5 âm lịch, khi tiết trời thường xuyên có nắng to, cây phát triển tốt, lá to, dày, nhiều nhựa, màu lá đỏ tía, cũng là lúc cây cho hàm lượng hoạt chất cao. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VII - Thanh nhiệt giải độc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỘC HOẠT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DOC-HOAT-881.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_881]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 12 Aug 2014 10:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/doc-hoat_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỘC HOẠT
(Radix Angeliae Pubescentis)
Độc hoạt hay Hương Độc hoạt là rễ của cây Mao Đương qui (Angelica Pubescens Maxim. F. biserrata Shan et Yuan.) thuộc họ Hoa Tán (Umbelliferae). Độc hoạt dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Chưa thấy có ở Việt nam. Ở Trung quốc sản xuất chủ yếu ở Tứ xuyên và Hồ Bắc nên gọi là Xuyên Độc hoạt là thứ tốt nhất hiện nay.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỖ TRỌNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DO-TRONG-880.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_880]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 12 Aug 2014 09:08:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dotrong_02.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỖ TRỌNG
(Cortex Eucommiae Ulmoidis)
Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) là vỏ phơi hay sấy khô dùng làm thuốc của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv.) thuộc họ Đỗ trọng (Eucommiaceae) vị thuốc này được ghi đầu tiên ở sách Bản kinh. Còn có tên là Mộc miên vì trong vỏ có chất sợi tơ bạc. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVII - Bổ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐINH LĂNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DINH-LANG-879.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_879]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 11 Aug 2014 11:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dinhlang_05.jpg" width="100" align="left" border="0">Tên thường gọi: Đinh lăng
Tên khác: Linh lăng, Gỏi cá
Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L,) Harms
Tên đồng nghĩa: Tieghempanax fruticosus R Vig.
Thuộc họ Nhân sâm - Araliaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐINH HƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DINH-HUONG-878.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_878]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 11 Aug 2014 10:08:15 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dinh-huong_03.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐINH HƯƠNG
(Flos Caryophylli)
Đinh hương còn gọi là Công Đinh hương, Hùng tử hương, Đinh tử, Đinh tử hương là nụ hoa của cây Đinh hương, tên thực vật là Syzygium aromaticum (L) Merr et Perry.
Nước sản xuất chủ yếu là Tanzania, Malaixia, Indonexia, các đảo Zanziba và Pemba (Ấn độ dương). Nước ta di thực chưa thành công còn phải nhập. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV -  Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA PHU TỬ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DIA-PHU-TU-877.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_877]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 11 Aug 2014 09:08:42 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dia-phu-tu_03.jpg" width="100" align="left" border="0">Tên dược: Frucetus  Kochiae
Tên thực vật: Kochia Scoparia (L.) Schrad
Tên thường gọi: Ðịa phu tử
Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA LONG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DIA-LONG-876.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_876]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 11 Aug 2014 09:08:18 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dia-long_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA LONG
(Lumbricus)
Địa long tức giun đất còn có tên Khâu dẫn, Khúc đàn, Ca nữ, Phụ dẫn. Có tên khoa học là Pheretima áiatica Michaelsen, pheretima aspergilum (E.Perrier) hoặc Allalobophora caliginosa (Savigny) trapezoides (Antiuges), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIII - Bình can tức phong.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA LIỀN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DIA-LIEN-875.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_875]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 11 Aug 2014 04:08:22 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dia-lien_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA LIỀN
Kaempferia galanga L ( Kaempferia rotunda Ridl .)
Họ Gừng Zingiberaceae
Còn gọi là Sơn nại, Tam nại, Thiền liền, Sa khương, Faux galanga. Có tên Địa liền vì lá mọc sát mặt đất. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV - Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẬU ĐEN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAU-DEN-874.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_874]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 10 Aug 2014 12:08:04 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dam-dau-xi_02.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẬU ĐEN
Semen Vignae cylindricae
Hạt đã phơi khô của cây Đậu đen (Vigna cylindrica ( L.) Skeels), họ Đậu (Fabaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DIA-DU-873.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_873]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 10 Aug 2014 09:08:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dia-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA DU
( Radix san guisorbae Offcinalis)
Địa du dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, là rễ phơi hay sấy khô của cây Địa du mọc lâu năm Sanguisorba officinalis L. hoặc cây Địa du dài lá Sanguisorba var longifolia ( Bert) thuộc họ Hoa Hồng ( Rosaceae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVIII - Chỉ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA CỐT BÌ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DIA-COT-BI-872.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_872]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 9 Aug 2014 12:08:29 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dia-cot-bi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA CỐT BÌ
(Cortex Lycii Chinensis)
Còn gọi Kỷ tử căn bì là vỏ rễ của cây Kỷ tử (lycium sinense Mill) phơi hay sấy khô làm thuốc. Địa cốt bì được ghi đầu tiên trong sách Bổn kinh. Cây Kỷ tử thuộc họ Cà (Solanaceae) mọc khắp nơi ở nước ta, nhưng chưa được chú ý khai thác làm thuốc. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm X - Thanh nhiệt lương huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẬU QUYỂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAU-QUYEN-871.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_871]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 9 Aug 2014 10:08:37 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dau-den_02.jpg" width="100" align="left" border="0">Đậu quyển
Tên khoa học: Semen Vignae cylindricae.
Tên khác: Đậu đen
Bộ phận dùng: Hạt là hạt đậu đen nảy mầm; khi mầm nhú lên và hơi cuộn lại (quyển), đem phơi khô Vigna cylindrica. Họ đậu Fabaceae.
Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VI - Thanh nhiệt giải thử.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐÀO NHÂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAO-NHAN-867.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_867]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 4 Aug 2014 12:08:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dao-nhan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐÀO NHÂN
(Semen Persicae)
Đào nhân là nhân của quả chín cây đào Prunus persica (Linn) Batsch hoặc cây Sơn đào Prunus davidiana (Carr) Franch, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Đào thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae). Cây Đào có nhiều ở Việt nam, nhiều nhất ở các tỉnh miền Bắc như Sapa, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang được thu hái vào tháng 7 hằng năm, lấy hạt về đập lấy nhân phơi khô làm thuốc gọi là Đào nhân.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết, khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐĂNG TÂM THẢO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DANG-TAM-THAO-866.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_866]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 4 Aug 2014 11:08:07 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dangtamthao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐĂNG TÂM THẢO
(Medulla Junci Effusi)
Đăng tâm thảo còn có tên là Cây Bấc đèn, là ruột phơi khô của thân cây Bấc đèn ( Juncus effusus L. var decipiens Buchen) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Khai bảo bản thảo, thuộc họ Bấc ( Juncaceae).
Cây Bấc đèn mọc hoang và được trồng ở những nơi ẩm ướt ở nước ta. Tên thuốc gọi Đăng tâm hoặc Đăng thảo.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX -  Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẢNG SÂM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DANG-SAM-865.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_865]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 4 Aug 2014 11:08:54 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dangsam_02.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẢNG SÂM
( Radix Codopsis Pilosulae)
Đảng sâm ( Radix codonopsis) là rễ phơi khô của nhiều loài Codonopsis như Codonopsis pilosula (Franch) Nannf, Codonopsis tangshen Oliv ( Xuyên Đảng sâm và một số Codonopsis khác, đều thuộc họ Hoa chuông ( Campanulaceae). Đảng sâm được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh phùng nguyên với tên Thượng Đảng sâm. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐAN SÂM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAN-SAM-864.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_864]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 4 Aug 2014 11:08:40 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dan-sam_02.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐAN SÂM
(Radix Salviae Miltiorrhixae)
Đan sâm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách &quot; Bản kinh&quot; là rễ phơi hay sấy khô của cây Đan sâm ( Salvia miltiorrhiza Bunge) thuộc họ Hoa môi ( Lamiaceae). Còn có tên là Huyết sâm, Xích sâm, Huyết căn, Tử đan sâm. Cây được trồng nhiều ở một số tỉnh Trung quốc như: An huy, Sơn tây, Hà bắc, Tứ xuyên, Giang tô mới được di thực vào nước ta trồng ở Tam đảo. Hiện ta còn dùng thuốc nhập của Trung quốc. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII -  Hoạt huyết, khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠM TRÚC DIỆP</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAM-TRUC-DIEP-862.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_862]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 3 Aug 2014 14:08:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dam-truc-diep_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠM TRÚC DIỆP Tên dược: Herba Lophatheri, Tên thực vật: Lophatherum gracile Brongn, Tên thường gọi: Lophatherum đạm trúc diệp. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II -  Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠM ĐẬU XỊ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAM-DAU-XI-861.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_861]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 3 Aug 2014 13:08:57 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dam_dau_xi_02.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠM ĐẬU XỊ
( Semen Sofae Praeparatum)
Đạm đậu xị ( Semen Sojac praparatum) còn gọi là hàm đậu xị, Hương xị là đậu đen ( Hắc đại đậu có tên khoa học Vigna Cylindrica L.) chế biến và phơi hay sấy khô dùng làm thuốc. Đậu đen thuộc họ Cánh bướm ( Fabaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II -  Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI TÁO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAI-TAO-860.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_860]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 3 Aug 2014 13:08:14 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dai_tao_04.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI TÁO
( Fructus Ziziphi Jujubae)
Đại táo còn gọi là Táo tàu, Táo đen, Táo đỏ ( Fructus Zizyphi) là quả chín phơi hay sấy khô của cây Táo tàu ( Zizyphú sativa Mill). Theo sách Trung dược học của Trung quốc xuất bản năm 1991 thì cây Táo tàu có tên khoa học là Ziziphus Jujuba Mill var inermis ( Bge.) Rehd. Đại táo sớm đã ghi trong sách Bản kinh, dùng làm thuốc. Cho đến nay, ta vẫn phải nhập của Trung quốc.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI PHÚC BÌ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAI-PHUC-BI-859.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_859]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 3 Aug 2014 13:08:41 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dai-phuc-bi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CAU (Vỏ quả)
Pericarpium Arecae catechi
Đại phúc bì, đại phúc mao
Vỏ quả đã bỏ vỏ xanh phơi hay sấy khô của cây Cau (Areca catechu L.), họ Cau (Arecaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI HỒI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAI-HOI-857.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_857]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 1 Aug 2014 15:08:58 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dai-hoi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI HỔI
(Fructus Anisi Stellati)
Đại hồi hay Đại hồi hương còn gọi là Bát giác hồi hương là quả chín phơi khô của cây Đại hồi, tên thực vật là Illicium verum Hook .F. , thuộc họ Hồi (Illiciaceae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản thảo phẩm hội tinh yếu. Ở nước ta cây Hồi mọc nhiều ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn. Ở Trung Quốc cây Hồi mọc nhiều ở các tỉnh Quãng Đông, Quảng Tây và Vân Nam. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV - Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI HOÀNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAI-HOANG-856.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_856]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 1 Aug 2014 14:08:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dai-hoang_03.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI HOÀNG
( Rhizoma Rhei)
Đại hoàng còn gọi là Xuyên Đại hoàng, Tướng quân, Cẩm Văn dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, là thân rễ phơi hay sấy khô của nhiều loại Đại hoàng như Chưởng diệp Đại hoàng (Rheum palmatum L.); Đường cổ Đại hoàng (Rheum officinale Baill.) đều thuộc họ Rau răm ( Polygenaceae). Vị thuốc này màu vàng nên gọi là Đại hoàng. Còn gọi là Tướng quân vì vị thuốc này có khả năng tống cái cũ sinh cái mới rất nhanh như dẹp loạn. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXI - Tả hạ, nhuận hạ]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI BI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-D-333/DAI-BI-855.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_855]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 1 Aug 2014 14:08:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/dai-bi_02.jpg" width="100" align="left" border="0">Đại bi hay còn gọi là Ngải nạp hương, Từ bi, Đại ngãi … Tên khoa học Blumea balsamifera (L) DC, họ Cúc ASTERACEAE. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm I - Phát tán phong hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁC VỊ THUỐC &#x3A; Vần Đ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Tu-dien-cac-vi-thuoc/CAC-VI-THUOC-Van-D-854.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_854]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 1 Aug 2014 11:08:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/duoc-lieu-van-d.jpg" width="100" align="left" border="0">Danh mục thuốc đông y , thuốc từ dược liệu lần VI ( theo Thông tư số 40/2013/TT- BYT). Phúc Tâm Đường xin giới thiệu tài liệu để các bạn tham khảo dược liệu vần Đ có 24 vị.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>