<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Vị thuốc vần C</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Vi-thuoc-van-C/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:11 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:11 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Vị thuốc vần C</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>CÚC TẦN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CUC-TAN-842.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_842]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cuc-tan_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CÚC TẦN Tên khoa học:  Pluchea indica (L.) Less., thuộc họ Cúc - Asteraceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÚC HOA</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CUC-HOA-841.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_841]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:23 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cuc_hoa_06.jpg" width="100" align="left" border="0">CÚC HOA
( Flos Chrysanthemi Morifolii)
Cúc hoa có nhiều loại: Cam cúc hoa ( Cúc hoa trắng), Hàng cúc (Cúc hoa vàng mọc ở Hàng châu Trung quốc) là hoa của nhiều loại Cúc ( Chrysanthemum morifolium Ramat) thuộc họ cúc ( Compositae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỦ GAI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CU-GAI-840.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_840]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cu-gai_04.jpg" width="100" align="left" border="0">CỦ GAI
Boehmeria nivea (L) Gaud (Urtica nivea L.)
Người ta dùng Củ gai ( Radix Boehmeria) là rễ phơi hay sấy khô của Cây gai.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXIV - An thai.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỐT TOÁI BỔ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/COT-TOAI-BO-839.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_839]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cot-toai-bo_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CỐT TOÁI BỒ
(Rhizoma Gusuibu)
Cốt toái bổ còn gọi là Hầu khương, Hồ tôn khương, Thân khương, cây Tổ phượng, cây Tổ rồng, Tổ diều, Tắc kè đá, là thân rễ phơi khô của cây Bổ cốt toái ( Drynaria Fortunei (kunze) J.Sm) thuộc họ Dương xỉ.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVII - Bổ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỐT KHÍ CỦ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/COT-KHI-CU-838.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_838]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 10:07:19 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cot-khi-cu_02.jpg" width="100" align="left" border="0">CỐT KHÍ , người ta lại có quyền nghĩ tới,  ít nhất là hai cây: cốt khí củ (Polygonum cuspidatum Sieb. et  Zucc., họ rau răm (Polygonaceae) và cốt khí muồng (Cassia ocidentalis L., họ vang Caesalpiniaceeae). 
Cốt khí củ còn có nhiều tên gọi khác nữa như hổ trượng căn, ban trượng căn, điền thất..., là cây lấy rễ để làm thuốc. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÔN BỐ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CON-BO-837.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_837]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Jul 2014 09:07:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/con_bo_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÔN BỐ
(Thallus Algae)
Côn bố dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục là toàn cây khô của một loài tảo có thân hình dẹt, tên thực vật học là Laminaria japonica Aresch thuộc họ Côn bố (Laminariaceae), hoặc một loài tảo khác có tên là Ecklonia kurome Okam, thuộc họ Tảo có cánh (Alariaceae), hoặc của một loại tảo Undaria pinnatifide (Harv.) Suring cùng thuộc họ Tảo có cánh (Alanaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XI - Trừ đàm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỐI XAY</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/COI-XAY-835.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_835]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 25 Jul 2014 11:07:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cay-coi-xay_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CÂY CỐI XAY
Tên gọi khác: Nhĩ hương thảo, Kim hoa thảo, cây đằng, giăng xay, quýnh ma, ma mảnh thảo, ma bản thảo giàng xay, co tó ép (Thái), phao tôn (Tày. Tên khoa học: Abutilon indicum) Herba Abutili indici, thuộc họ Bông Malvaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VIII - Thanh nhiệt tả hỏa.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỐC TINH THẢO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/COC-TINH-THAO-834.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_834]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 25 Jul 2014 10:07:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/coc_tinh_thao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỐC TINH THẢO còn có tên Cỏ dùi trống,  - Eriocaulon sexangulare L., thuộc họ Cỏ dùi trống - Eriocaulonaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỎ XƯỚC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CO-XUOC-833.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_833]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 25 Jul 2014 09:07:34 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/co_xuoc_02.jpg" width="100" align="left" border="0">CỎ XƯỚC ( NGƯU TẤT NAM) có tên khoa học là Radix Achyranthis asperae Achyranthes aspera L. thuộc họ Giền (AMARANTHACEAE).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỎ SỮA &#40; lá lớn - lá nhỏ&#41;</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CO-SUA-la-lon-la-nho-832.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_832]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 25 Jul 2014 09:07:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/co-sua-la-lon_lanho_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CỎ SỮA LÁ LỚN
Cỏ sữa lá lớn - Euphorbia hirta L., thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.
CỎ SỮA LÁ NHỎ
Cỏ sữa lá nhỏ, Cây vú sữa đất - Euphorbia thymifolia Burm., thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỎ NHỌ NỒI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CO-NHO-NOI-829.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_829]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Jul 2014 11:07:47 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/co-nho-noi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỎ NHỌ NỔI. Còn có tên cỏ mực, hạn liên thảo, bạch hoa thảo, thủy hạn liên. Tên khoa học là: Eclipta alba họ Cúc Compositea.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVIII - Chỉ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỎ NGỌT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CO-NGOT-828.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_828]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Jul 2014 11:07:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/co-ngot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Cây cỏ ngọt mọc hoang ở Paraguay. Tên khoa học là: Stevia rebaudiana (Bert) Hemsl. Thuộc họ Cúc (ASTERACEAE).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - . Thẩm thấp lợi thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHỈ XÁC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CHI-XAC-827.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_827]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Jul 2014 11:07:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/chi_xac_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CHỈ XÁC
Fructus Citri Aurantii
Là quả loại bánh tẻ của cây Cam. Ngoài ra nguồn dược liệu còn được lấy từ cây thuộc chi Citrus. Họ Cam Rutaceae.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI -  Hành khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHI TỬ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CHI-TU-825.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_825]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Jul 2014 09:07:40 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/chi-tu_02.jpg" width="100" align="left" border="0">CHI TỬ
(Fructus Gardeniae Jasminoidis)
Chi tử là tên thuốc của quả Dành dành còn gọi là Sơn chi, Sơn chi tử ( Fructus Gardeniae) là quả chín phơi hay sấy khô của cây Dành dành ( Gardenia Jasminoides Ellis) thuộc họ Cà phê ( Rubiaceae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VIII - Thanh nhiệt tả hỏa.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHỈ THỰC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CHI-THUC-824.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_824]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Jul 2014 09:07:48 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/chi-thuc_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CHỈ THỰC
( Fructus immaturus citri aurantii )
Chỉ thực là quả chưa chín phơi hay sấy khô của nhiều loại cây khác nhau thuộc chi Citrus và Poncirus như cây Hương duyên Citrus wilsonii Tanaka; cây Câu quất Poncirus trifoliata (L.) Raf; cây Toan đằng Citrus aurantium L.; cây Đại đại hoa Aurantium L. var amara Engl. và nhiều cây khác thuộc họ Cam qúit ( Rutaceae).Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI - Hành khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHỈ THIÊN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CHI-THIEN-823.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_823]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 12:07:49 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/chi-thien_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Chỉ thiên hay còn gọi cây Thổi lửa, cỏ Lưỡi mèo, cỏ Lưỡi chó, Co tát nai (dân tộc Thái), Nhả đản (dân tộc Tày), một số thầy lang hay gọi là Tiền hồ nam.
Trong các sách Trung dược, cây có tên là “Khổ địa đảm”, “Thiên giới thái”, “Thổ sài hồ”, “Thổ bồ công anh”, “Xuy hỏa căn” (rễ Thổi lửa), “Thiết tảo trửu” (cái Chổi sắt) ... Tên khoa học là  Elephantopus scarber L. họ Cúc (Asteraceae) Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VII - Thanh nhiệt giải độc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHÈ DÂY</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CHE-DAY-822.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_822]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 12:07:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/che-day_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CHÈ DÂY
Tên khoa học: Ampelopsis can-toniensis (Hook, et Arn)Planch
Tên gọi khác: Song nho Quảng Đông, Chè Hoàng gia. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXII - Hóa thấp tiêu đạo.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CẨU TÍCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAU-TICH-821.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_821]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 09:07:10 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cautich_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CẨU TÍCH
(Rhizoma Cibotii Barometz)
Còn gọi là Kim mao Cẩu tích, rễ lông Cu li là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Lông Cu li (Cibotium Barometz (L) J.Sm), thuộc họ Lông Cu li. Vị thuốc Cẩu tích được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVII - Bổ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÂU KỶ TỬ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAU-KY-TU-820.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_820]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 09:07:07 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cau-ky-tu_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CÂU KỶ TỬ
(Fructus Lycii Chinensis)
Còn gọi là Câu khởi, Khởi tử, Địa cốt tử, Quả kỷ tử, được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục với tên Câu kỷ thực, là quả chín phơi hay sấy khô của cây Khởi tử ( Lycium sinensis Mill) hoặc cây Ninh hạ kỷ tử ( Lycium barbarum L.) thuộc họ Cà ( Solanaceae).  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVI - Bổ âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÂU ĐẰNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAU-DANG-819.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_819]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 08:07:23 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/caudang_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÂU ĐẰNG
(Ramulus Uncariae Cum Uncis)
Câu đằng là thân có gai móc câu của cây Câu đằng, phơi hay sấy khô dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục.
Cây Câu đằng có nhiều loại có tên khoa học khác nhau như Uncaria rhynchophyll A (Myq) Jacks, U.macrophylla Wall, U.Hirsuta Havil, U.sinensis (Oliv) Havil, U.sessifructus Roxb thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).
Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIII - Bình can tức phong.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁT CÁNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAT-CANH-818.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_818]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 22 Jul 2014 08:07:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cat-canh_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CÁT CÁNH
(Radix Platycodi Grandiflori)
Cát cánh còn có tên là Khổ cát cánh, Bạch cát cánh, Ngọc cát cánh, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ khô của cây Cát cánh có tên thực vật là Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC. thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XII -  Chỉ khái bình suyễn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁT CĂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAT-CAN-817.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_817]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Jul 2014 12:07:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cat-can_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CÁT CĂN
( Radix Puerariae)
Vị thuốc Cát căn là rễ của cây Sắn dây (Pueraria thomsoni Benth ) thuộc họ Cánh bướm (Papilionaceae). Vị ngọt nhạt tính mát ( có tài liệu nói vị ngọt cay tính bình, qui kinh Tỳ Vị.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm  II -  Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁP GIỚI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAP-GIOI-816.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_816]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Jul 2014 12:07:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/capgio_02.jpg" width="100" align="left" border="0">Tắc kè tên khoa học là Gekko gekko L. Bộ phận dùng cả con đã chế biến bằng cách nhúng nước sôi hoặc dùng rượu làm sạch lông, vảy, loại bỏ phủ tạng, đầu (chặt từ sau hai u mắt) và bàn chân. Có thể dùng tươi hay tẩm rượu nướng vàng để dùng. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm  XXVII - Bổ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAO LƯƠNG KHƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAO-LUONG-KHUONG-815.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_815]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Jul 2014 10:07:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cao-luong-khuong_02.jpg" width="100" align="left" border="0">CAO LƯƠNG KHƯƠNG
(Rhizoma Alpiniae Officinari)
Cao Lương khương còn gọi là Tiêu lương khương, Phong khương, Riềng, Galanga dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Riềng có tên thực vật là Alpinia officinarum Hance, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV - Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CẢO BẢN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAO-BAN-814.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_814]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Jul 2014 10:07:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/caoban_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CẢO BẢN
(Rhizoma et radix Ligustici Sinensís)
Cảo bản là thân rễ và rễ của cây Cảo bản ( Ligusticumsinense Oliv) . Vị cay, tính ấm, qui kinh Bàng quang. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm I -  Phát tán phong hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAN KHƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAN-KHUONG-813.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_813]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Jul 2014 10:07:43 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/can_khuong_03.jpg" width="100" align="left" border="0">CAN KHƯƠNG
Gừng khô
Thân rễ phơi khô của cây gừng Zingiber officinale Ross. Họ Gừng Zingiberaceae. Khi dùng cần thái phiến dày 1-1,5mm và tùy theo các trường hợp có thể chế biến khác nhau. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV -  Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAM THẢO ĐẤT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAM-THAO-DAT-807.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_807]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 16 Jul 2014 10:07:59 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cam-thao-nam_02.jpg" width="100" align="left" border="0">Cam thảo đất . Tên gọi khác: Dã cam thảo, Cam thảo nam. Cam thảo đất Tên khoa học Herba et radix Scopariae Scoparia dulcis L. – Scrophulariaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VII - Thanh nhiệt giải độc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAM THẢO BẮC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAM-THAO-BAC-806.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_806]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 16 Jul 2014 10:07:19 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/camthaobac_03_1.jpg" width="100" align="left" border="0">CAM THẢO BẮC
( Radix Glycyrrhizac Uralensis)
Cam thảo bắc còn có tên Quốc lão, sớm được ghi trong sách Bản thảo là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây thực vật Cam thảo ( Glycyrrhiza uralensis Fisch.) . Trướng quả Cam thảo ( Glycyrrhiza inflata Bat.) hoặc Quang quả Cam thảo ( Glycyrhiza glabra L.) tại Trung Quốc mọc nhiều ở vùng Nội Mông, Cam Túc và Tân Cương.Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAM TOẠI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CAM-TOAI-805.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_805]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 16 Jul 2014 10:07:20 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/cam-toai_02.jpg" width="100" align="left" border="0">CAM TOẠI 
Radix Euphorbiae sieblodianae
Tên khoa học: Euphorbia sieblodian Morren et Decasne hay Euphorbia kansui Liou.), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI  thuộc nhóm XX - Trục thủy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÀ GAI LEO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-C/CA-GAI-LEO-804.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_804]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 16 Jul 2014 09:07:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_07/ca-gai-leo_01.jpg" width="100" align="left" border="0">Cà gai leo (tên khác là Cà gai dây, cà vạnh, cà quýnh, cà lù, gai bướm). Tên khoa học Herba solani procumbensis  Solanum procumbens Lour –  họ Cà Solanaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI  thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>