<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần P</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-P/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Sat, 26 Dec 2015 11:12:53 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Sat, 26 Dec 2015 11:12:53 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần P</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>PHỦ XÁ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-XA-1341.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1341]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Dec 2015 11:12:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-xa_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHỦ XÁ ( Fushè - Fou Ché). Huyệt thứ 13 thuộc Tỳ kinh ( SP 13). Tên gọi: Phủ ( có nghĩa là một nơi mà những thứ cùng đổ về); Xã ( có nghĩa là nơi ở, nơi cư ngụ). Huyệt là nơi mà qua đó mạch Âm duy, kinh Túc Thái âm Tỳ , kinh Túc Quyết âm Can cùng đổ về và vào bụng, nối Tỳ  thêm với Tâm, Phế. Nên gọi là Phủ xá ( nơi các kinh mạch đổ về).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHỤC THỎ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHUC-THO-1340.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1340]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Dec 2015 10:12:04 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phuc-tho_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">PHỤC THỎ còn gọi là PHỤC THỐ ( Fútù - Fou Trou). Huyệt thứ 32 thuộc Vị kinh ( S 32). Tên gọi: Phục ( có nghĩa là nằm phục xuống hay núp đầu); Thỏ ( có nghĩa là con thỏ). Khi chân duỗi thẳng ra, có một chỗ nhô lên xuất hiện nơi hệ thống cơ ở đùi trước trông giống như một con thỏ nằm phục xuống núp ở đây. Do huyệt nằm ở trên chỗ nhô lên này mà có tên là Phục thỏ ( thỏ núp)]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHỤC LƯU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHUC-LUU-1339.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1339]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 26 Dec 2015 09:12:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phuc-luu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHỤC LƯU ( Fùliù - Fou Leou).  Huyệt thứ 7 thuộc Thận kinh ( K 7). Tên gọi: Phục ( có nghĩa là trở lại); Lưu ( có nghĩa là dáng vẻ nước chảy rất vội vàng). Mạch khí của Thận kinh tới huyệt Thái khê không đi lên thẳng mà trở lui lại mắt cá trong 2 thốn, lại vòng mạch về nơi này. Cũng có nghĩa khí của Thận mạch đến ở huyệt này trở về và đi vòng nên gọi là Phục lưu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHỤ PHÂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-PHAN-1335.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1335]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Dec 2015 11:12:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-phan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHỤ PHÂN ( Fùfèn - Fou Fenn). Huyệt thứ 41 thuộc Bàng quang kinh ( B 41). Tên gọi: Phụ ( có nghĩa là ở bên, được gắn thêm vào); Phân ( có nghĩa là một nhánh, chia ra). Huyệt này là huyệt đầu tiên trên đường thứ hai của lưng, ở bên và song song với đường thứ nhất của kinh Bàng quang. Do đó mà có tên gọi là Phụ phân ( nhánh được gắn thêm vào).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHỤ DƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-DUONG-1334.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1334]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Dec 2015 11:12:15 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-duong_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">PHỤ DƯƠNG ( FùYáng - Fou Yang). Huyệt thứ 59 thuộc Bàng quang kinh ( B 59). Tên gọi: Phụ ( có nghĩa là mặt lưng, mu của bàn chân); Dương ( có nghĩa là trái với âm, ở phía ngoài chân). Huyệt ở nằm ngoài, phía trên mu bàn chân nên gọi là Phụ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÚC KẾT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHUC-KET-1333.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1333]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 23 Dec 2015 10:12:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phuc-ket_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÚC KẾT( FùJié - Tou Tsié - Fou Tchi ). Huyệt thứ 14 thuộc Tỳ kinh ( Sp 14). Tên gọi: Phúc ( có nghĩa ở đây là bụng); Kết ( có nghĩa là ứ đọng). Huyệt chủ yếu biểu hiện sự ứ đọng khí trong bụng và ngực, hay nói khác hơn sự ứ đọng của khí tấn công lên Tâm gây đau quanh rốn, ho, ỉa chảy, nên gọi là Phúc kết ( Khí kết tụ ở bụng).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÚC AI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHUC-AI-1329.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1329]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Dec 2015 11:12:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phuc-ai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÚC AI ( Fú ài - Fou Hai - Fou Ngáe). Huyệt thứ 16 thuộc Tỳ kinh ( SP 16). Tên gọi: Phúc ( có nghĩa là bụng); Ai ( có nghĩa là đau thương ai oán, cũng còn có ý yêu thương che chở). Phúc ai là chỉ về vùng bụng bọc lấy trường vị , là nơi cư ngụ của Thổ khí, cần thêm sự yêu thương che chở để tránh trong bụng đau đớn, huyệt lại chữa được bệnh trong bụng đau đớn có hiệu quả nên gọi là Phúc ai.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÙ KHÍCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-KHICH-1328.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1328]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Dec 2015 11:12:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-khich_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÙ KHÍCH ( Fúxì - Feou Tsri - Fao Keu). Huyệt thứ 38 thuộc Bàng quang kinh ( B 38).  Tên gọi: Phù ( có nghĩa là nổi lên trên); Khích ( có nghĩa là khe hở). Huyệt nằm trên khe hở ở trên huyệt Ủy dương nên có tên là Phù khích.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÙ ĐỘT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-DOT-1327.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1327]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 21 Dec 2015 10:12:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-dot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÙ ĐỘT ( Fútù - Fou Trou). Huyệt thứ 18 ( LI 18). Tên gọi: Phù ( vào thời xưa, bề rộng của 4 ngón tay được gọi là một &quot;Phù&quot;, một &quot; Phù &quot; tương đương với 3 thốn, theo tỷ lệ &quot; Phù&quot; có nghĩa là bổ trợ, phù giúp. Đột  ( có nghĩa là nhô lên, nổi lên). Huyệt này nằm ở giữa cơ ức đòn chũm, nằm hai bên trái táo Adam ( củ hầu), nên có tên Phù đột ( chỗ nhô lên)]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÙ BẠCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHU-BACH-1323.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1323]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 19 Dec 2015 09:12:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phu-bach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÙ BẠCH ( Fùbái - Fao Po - Feou Pae). Huyệt thứ 10 thuộc Đởm kinh ( G 10). Tên gọi: Phù ( có nghĩa là nổi lên, nói đến chiều hướng lên của kinh khí); Bạch ( có nghĩa là trắng). Nói đến cả huyệt Bách hội và sự nổi lên của kinh khí. Kinh phí xuất phát từ huyệt Thiên xung và nổi lên phía trên Bách hội ở đỉnh đầu. Huyệt có tên &quot;Bạch&quot;  đại diện cho Phế kim, chủ trị bệnh của Phế. Do đó mà có tên Phù bạch.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHONG TRÌ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHONG-TRI-1322.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1322]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 19 Dec 2015 08:12:29 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phong_tri_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHONG TRÌ ( Fèngchi - Fong Tchre). Huyệt thứ 20 thuộc Đởm kinh ( G 20). Tên gọi: Phong ( có nghĩa là gió, tác nhân gây bệnh); Trì ( có nghĩa là cái ao, ở đây nói đến một chỗ hõm). Huyệt được hợp lại bởi kinh Túc Thái dương và mạch Dương duy. Nó được xem như nơi tụ gió, tác nhân gây ra bệnh, biểu hiện những dấu hiệu của vấn đề về phong, như sự xâm nhập của phong hàn, trúng gió, trúng phong liệt  nửa người. Do đó mà có tên Phong trì.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHONG THỊ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHONG-THI-1321.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1321]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 19 Dec 2015 08:12:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phong_thi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHONG THỊ ( Fèngshi - Fong Che). Huyệt thứ 31 thuộc Đởm kinh ( G 31). Tên gọi: Phong ( có nghĩa là gió, tác nhân gây bệnh); Thị ( có nghĩa là chợ, nơi mà các thứ đồ vật tập hợp lại). Huyệt có biểu hiện chủ yếu là tê bại yếu, mất cảm giác do phong, bại liệt nửa người, đau chân... Huyệt này được xem như huyệt quan trọng nhất để khử phong ở hạ chi. Do đó mà có tên Phong thị]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHONG PHỦ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHONG-PHU-1317.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1317]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 17 Dec 2015 11:12:49 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phong_phu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHONG PHỦ ( Fèng fu - Fong Fou). Huyệt thứ 16 thuộc Đốc mạch (GV 16). Tên gọi: Phong ( có nghĩa ở đây nói đến gió, là một yếu tố gây ra bệnh tật); Phủ ( có nghĩa là tòa lâu đài). Phong là tác nhân gây dương bệnh, tính đặc tính của nó là hay đi lên, đó cũng là yếu tố chính liên quan đến các bệnh ở đầu và cổ gáy. Huyệt nằm ở bên trong đường chân tóc sau gáy, ở chỗ hõm giữa cơ thang mỗi bên. Nó là nơi hội tụ của Túc Thái dương, Dương duy và Đốc mạch. Huyệt có thể dùng để chữa bất cứ sự rối loạn nào do phong gây ra, Cho nên gọi là Phong phủ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHONG MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHONG-MON-1316.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1316]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 17 Dec 2015 10:12:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phong_mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHONG MÔN ( Fèngmén - Fong Menn). Tên gọi: Phong ( có nghĩa là gió, tác nhân gây bệnh); Môn ( có nghĩa là cửa hay cổng, nơi để để đi ra, đi vào). Huyệt từ kinh Túc Thái dương nó chi phối các triệu chứng về biểu của toàn cơ thể. Huyệt cũng là nơi qua đó - Phong : tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào cơ thể nên gọi là Phong môn ( cửa gió).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHONG LONG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHONG-LONG-1315.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1315]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 17 Dec 2015 10:12:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phong_long_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHONG LONG ( Fènglóng - Fong Long). Huyệt thứ 40 thuộc Vị kinh ( S 40). Tên gọi: Phong ( có nghĩa là lớn, thịnh vượng, giàu có); Long ( có nghĩa là đầy ùn, đầy đặn, lại lớn lao, ụ lớn). Kinh Túc Dương minh vị là kinh khí nhiều và huyết nhiều, phong phú nhất. Hơn thế nữa, huyệt ở nơi có nhiều cơ quanh đó nổi lên khi vểnh bàn chân qua lại. Cho nên gọi là Phong long ( giàu và thịnh vượng).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHI DƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHI-DUONG-1311.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1311]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 14 Dec 2015 04:12:33 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phi-duong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHI DƯƠNG ( Fèi Yáng ) . Huyệt thứ 58 thuộc Bàng quang kinh ( B 58). Tên gọi: Phi ( có nghĩa là bay lên); Dương ( có nghĩa là bay lên, bốc lên). Huyệt là &quot; lạc huyệt &quot; của kinh Túc Thái dương. Khí của Bàng quang có thể đi ngang qua nhanh chóng từ lạc huyệt này đến kinh Thận. Đối với các chi dưới bị yếu, sau khi châm huyệt này bệnh nhân có thể đi lại nhẹ nhàng, bay bổng so với lúc bị bệnh. Do đó mà có tên Phi dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHẾ DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHE-DU-1310.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1310]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 14 Dec 2015 04:12:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phe-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHẾ DU ( Fèishù - Fei Chou). Huyệt thứ 13 thuộc Bàng quang kinh ( B 13). Tên gọi: Phế ( có nghĩa là Phổi); Du ( có nghĩa là nơi ra vào của khí, huyết).  Huyệt sát với phổi, cũng là nơi mà qua đó khí của Phế ngấm vào bề mặt của cơ thể. Chủ yếu có dấu hiệu ở những rối loạn của Phế khí do sự xâm nhập của các yếu tố gây bệnh ngoại sinh. Vì thế mà có tên Phế du ( huyệt phổi).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>PHÁCH HỘ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-P/PHACH-HO-1309.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1309]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 14 Dec 2015 04:12:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/phach-ho_01.jpg" width="100" align="left" border="0">PHÁCH HỘ (Pòhù - Pro Rou - Pac Fou ). Huyệt thứ 42 thuộc Bàng quang kinh ( B 42). Tên gọi: Phách ( có nghĩa là vía, hễ vật gì tinh khí hết  kiệt, chỉ còn hình chất lại đều gọi là phách. Tinh thần tiêu diệt còn lại hình chất gọi là phách); Hộ ( có nghĩa là cửa ngõ. Cửa một cánh gọi là Hộ ( cửa hai cánh gọi là Môn), ở đây có nghĩa là ẩn trú). Huyệt ở ngang với Phế du. &quot;Phế tàng Phách&quot;. Nó biểu hiện dấu hiệu bệnh tật thuộc Phế khí , có tác dụng làm ngưng ho, giảm hen suyễn, do đó mà có tên Phách hộ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>