<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần N</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-N/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Thu, 10 Dec 2015 04:12:04 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Thu, 10 Dec 2015 04:12:04 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần N</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>NỘI QUAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NOI-QUAN-1300.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1300]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Dec 2015 04:12:04 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/noi-quan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NỘI QUAN ( Nèi Guàn - Nei Koann). Huyệt thứ 6 thuộc Tâm bào lạc kinh ( P 6). Tên gọi: Nội ( có nghĩa là bên trong trái nghĩa với bên ngoài); Quan ( có nghĩa là cửa ải). Huyệt là nơi cửa ải quan trọng phía trong nơi kinh khí ra vào, cho nên gọi là Nội quan ( trái với Ngoại quan).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NỘI ĐÌNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NOI-DINH-1299.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1299]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Dec 2015 04:12:40 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/noi-dinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NỘI ĐÌNH ( Nèitíng ). Huyệt thứ 44 thuộc Vị kinh ( S 44). Tên gọi: Nội ( có nghĩa là phần sâu, hõm trong); Đình ( có nghĩa là sân trước, nơi cư trú). Huyệt có thể dùng để trị lạnh tay, lạnh chân, ngại tiến ồn và các triệu chứng mà bệnh nhân thích sống ẩn dật, sợ tiếng ồn ào, có khuynh hướng sống một mình trong phòng với cửa đóng kín. Do đó mà có tên Nội đình ( phòng trong).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHŨ TRUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHU-TRUNG-1298.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1298]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 10 Dec 2015 04:12:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhu_trung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHŨ TRUNG ( Ruzhòng - Jou Tchrong). Huyệt thứ 17 thuộc Vị kinh ( S 17). Tên gọi: Nhũ ( có nghĩa là vú); Trung ( có nghĩa là chính giữa hay trung tâm ). Huyệt nằm ở giữa núm vú nên gọi là Nhũ trung ( giữa núm vú).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHŨ CĂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHU-CAN-1294.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1294]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 8 Dec 2015 12:12:55 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhu_can_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHŨ CĂN ( Rugèn - Jou Kenn). Huyệt thứ 18 thuộc Vị kinh ( S 18). Tên gọi: Nhũ ( có nghĩa là vú); Căn ( có nghĩa là gốc hay chân của một cái gì đó). Huyệt nằm ở phía dưới của vú, nên nó được gọi là Nhũ căn ( gốc vú).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHU HỘI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHU-HOI-1293.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1293]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 8 Dec 2015 11:12:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhu_hoi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHU HỘI ( Nào Hui - Nao Roe). Huyệt thứ 13 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 13). Tên gọi: Nhu ( có nghĩa là cánh tay trên); Hôi ( có nghĩa là nơi gặp nhau hay giao chéo nhau). Huyệt là nơi giao nhau, nơi mà kinh Tam tiêu giao chéo với mạch Dương kiểu. Do đó mà có tên Nhu hội.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHU DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHU-DU-1292.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1292]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 8 Dec 2015 11:12:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhu_du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHU DU ( Nàoshù - Nao Chou). Huyệt thứ 10 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 10). Tên gọi: Nhu ( có nghĩa là ở dưới vai đối với nách là Nhu hay nói khác hơn phần trên của xương cánh tay được gọi là &quot;Nhu&quot; hay &quot;Nao&quot;; Du ( có nghĩa là nơi mà qua đó kinh khí được chuyển đến bề mặt của cơ thể, đó là huyệt. Nó nằm ở sau phía dưới đầu xương giáp vai có hõm bên dưới huyệt Cự cốt, ở phần trên xương cánh tay. Do đó mà có tên Nhu du ( huyệt trên xương cánh tay).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHĨ MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHI-MON-1288.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1288]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 4 Dec 2015 12:12:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhi_mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHĨ MÔN ( Ermén). Huyệt thứ 21 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 21). Tên gọi: Nhĩ ( có nghĩa là tai); Môn ( có nghĩa là cái cổng). Huyệt nằm ngay trước lỗ tai, trên lâm sàng dấu hiệu chủ yếu ở sự rối loạn nơi tai. Do đó mà có tên là Nhĩ môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHỊ GIAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHI-GIAN-1287.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1287]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 4 Dec 2015 12:12:06 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhi_gianb_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHỊ GIAN ( ErJián - El Tsienn). Huyệt thứ 2 thuộc Đại trường kinh ( LI 2). Tên gọi: Nhị ( có nghĩa là hai); Gian ( có nghĩa là khe, ý nói khe hở).  Huyệt ở bên ngoài ngón trỏ, nơi tiếp nối của thân với đầu trên xương đốt 1 ngón tay trỏ, là huyệt thứ hai của kinh Thủ Dương minh Đại trường. Cho nên có tên gọi là Nhị gian.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHIÊN CỐC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHIEN-COC-1286.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1286]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 4 Dec 2015 11:12:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhien_coc_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">NHIÊN CỐC ( Rángu - Jenn Kou). Huyệt thứ 2 thuộc Thận kinh ( K 2). Tên gọi: Nhiên ( có nghĩa là tên giải phẫu xưa gọi tên của xương thuyền ở gan bàn chân, gọi Nhiên cốt.); Cốc ( có nghĩa là chỗ hõm ở núi). Huyệt được xác định ở bờ dưới của xương này, nên gọi là Nhiên cốc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHẬT NGUYỆT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHAT-NGUYET-1282.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1282]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 3 Dec 2015 09:12:44 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhat_nguyet_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHẬT NGUYỆT ( Rìyuè - Je Iue). Huyệt thứ 24 thuộc Đởm kinh ( G 24). Tên gọi: Nhật ( có nghĩa là mặt trời); Nguyệt ( có nghĩa là mặt trăng). Huyệt là Mộ huyệt của Đởm kinh, biểu hiện những rối loạn liên quan tới Đởm, Đởm là cơ quan chủ về quyết đoán. Đặc biệt của sự quyết đoán tức là rõ ràng và dứt khoát được viết tức là Minh ( 明    ); một sự kết hợp các đặc điểm cho mặt trời ( 日  ) và mặt trăng ( 月  )  cùng hợp lại với nhau.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHÂN TRUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHAN-TRUNG-1281.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1281]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 2 Dec 2015 12:12:14 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhan_trung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHÂN TRUNG ( Shui gòu). Huyệt thứ 26 thuộc Đốc mạch . Còn có tên khác là Thủy cấu. Tên gọi: Thủy ( có nghĩa là nước); Cấu ( có nghĩa là rãnh). Huyệt nằm trên rãnh nước nên có tên gọi là Thủy cấu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHÂN NGHÊNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NHAN-NGHENH-1280.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1280]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 2 Dec 2015 12:12:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_12/nhan_nghinh_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">NHÂN NGHÊNH ( Rényíng - Jenn Ing). Huyệt thứ 9 thuộc Vị kinh (S 9). Tên gọi: Nhân ( có nghĩa chỉ con người và sinh mạng); Nghênh ( có nghĩa là nghênh tiếp, tiếp thu). Động mạch ở hai bên của hầu ( trái táo Adam) có thể tiếp thu khí của ngũ tạng trời đất để nuôi dưỡng con người, nên gọi là Nhân nghênh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGƯ TẾ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGU-TE-1276.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1276]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 30 Nov 2015 11:11:49 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngu-te_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGƯ TẾ ( YúJì - Iu Tsi). Huyệt thứ 10 thuộc Phế kinh ( L 10). Tên gọi: Ngư ( có nghĩa là cá); Tế ( có nghĩa là lề, bờ). Huyệt này nằm ở chỗ gặp nhau của da trắng và da đỏ, Huyệt nằm ở điểm giữa chiều dài của xương bàn tay 1, sự nhô lên của bắp thịt ở đây ( bờ ngoài cơ dạng ngắn ngón tay cái) tương tự với chỗ tiếp giáp cả da gan tay và da mu tay ở nơi bụng con cá, Do đó mà có tên là Ngư tế.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGŨ XỨ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGU-XU-1275.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1275]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 30 Nov 2015 11:11:10 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngu-xu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGŨ XỨ ( Wu chù - Ou Tchrou - Wu Tchu). Huyệt thứ 5 thuộc Bàng quang kinh ( B 5). Tên gọi: Ngũ ( có nghĩa là 5 ); Xứ ( có nghĩa là nơi). Huyệt thứ tự thứ năm trên đường kinh, nên có tên gọi là Ngũ xứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGŨ KHU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGU-KHU-1274.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1274]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 30 Nov 2015 10:11:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngu-khu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGŨ KHU ( Wushù - Ou Tchrou). Huyệt thứ 27 thuộc Đởm kinh ( G 27). Tên gọi: Ngũ ( có nghĩa là 5, ở đây nói đến ngũ tạng); Khu ( có nghĩa là then cửa, then chốt, trụ, cái gì đó quan trọng). Huyệt này ở với mức Quan nguyên, dọc theo Đan điền, nơi mà khí ngũ tạng đổ về. Do đó, mà có tên Ngũ khu ( then chốt quan trọng của Ngũ tạng).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGỌC ĐƯỜNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGOC-DUONG-1270.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1270]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 28 Nov 2015 12:11:30 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngoc_duong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGỌC ĐƯỜNG ( Yu Tăng - Iou Trang - Iu Trung ). Huyệt thứ 18 thuộc Nhâm mạch ( CV 18). Tên gọi: Ngọc ( có nghĩa là đá trắng bích); Đường ( có nghĩa là chính trong cung thất). Ngọc đường là nhà chính là bằng ngọc bích trắng ở trong cung thất, nơi cao quý mà Tâm cư trú. Có người giải thích rằng huyệt này có quan hệ với Phế, được đại diện bởi màu trắng chủ yếu dùng trong những triệu chứng Phế khí bị rối loạn như: tức ngực, ho, hên, suyễn nặng tức nhiều khi nằm, khí đoản, nên gọi là Ngọc đường.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGỌC CHẨM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGOC-CHAM-1269.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1269]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 28 Nov 2015 11:11:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngoc_cham_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGỌC CHẨM ( Yùzhen - Iu Tchenn - Iou Tcham). Huyệt thứ 9 thuộc Bàng quang kinh ( B 9). Tên gọi: Ngọc ( nguyên gốc có nghĩa là đá quý nhưng ở đây nói đến Phế); Chẩm ( có nghĩa là gối, ở đây nói đến xương chẩm sau đầu). Huyệt nằm phía sau chẩm ót, nơi quan trọng chủ yếu dùng để chữa  nghẹt mũi, mũi là cửa sổ của Phế. Do đó mà có tên Ngọc chẩm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGOẠI QUAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGOAI-QUAN-1268.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1268]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 28 Nov 2015 11:11:54 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngoai_quan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGOẠI QUAN ( Wàiguàn - Oaé Koann). Huyệt thứ 5 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 5). Tên gọi: Ngoại ( có nghĩa là bên ngoài, ở đây nói đến mặt ngoài cẳng tay); Quan ( có nghĩa là cửa ải). Đường kinh tới đây, từ cổ tay như đi vào một cửa ải giữa hai gân lớn. Ngoài ra nó là Lạc huyệt  của kinh Thủ Thiếu dương. Từ đó, một nhánh kết hợp với Thủ Quyết âm Tâm bào trên mặt giữa của cẳng tay, nó cũng đối diện một một cửa ải bên trong ( Nội quan). Do đó mà có tên Ngoại quan,]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGOẠI LĂNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGOAI-LANG-1264.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1264]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 25 Nov 2015 13:11:45 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngoai_lang_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGOẠI LĂNG ( Wàiling - Oae Ling ). Huyệt thứ 26 thuộc Vị kinh ( S 26). Tên gọi: Ngoại ( có nghĩa là ngoài); Lăng ( có nghĩa là cái gò, đống đất lớn). Huyệt nằm trên mặt ngoài của cơ thẳng bụng, nơi có cơ nổi lên như cái gò, nên gọi là Ngoại lăng ( bên ngoài gò).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGOẠI KHÂU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGOAI-KHAU-1263.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1263]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 25 Nov 2015 13:11:01 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngoai_khau_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGOẠI KHÂU ( Wài qiù - Oáe Tsiou). Huyệt thứ 36 thuộc Đởm kinh (G 36). Tên gọi: Ngoại ( có nghĩa là bên ngoài, mặt ngoài của chân); Khâu ( có nghĩa là cái gò, mô đất. Ở đây nói đến chỗ u lồi nhô lên của xương). Huyệt ở trên mặt bên của chân và khi người ta đi thì cơ quanh huyệt đó tạo thành một chỗ lồi lên. Do đó mà có tên gọi Ngoại khâu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGHÊNH HƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGHENH-HUONG-1262.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1262]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 25 Nov 2015 13:11:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngninh_huong_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">NGHÊNH HƯƠNG (  Yíngxiăng - Ing Siang). Huyệt thứ 20 thuộc Đại trường kinh ( LI 20). Tên gọi: Nghênh ( có nghĩa là đón tiếp một cách ân cần); Hương ( có nghĩa là mùi thơm). Huyệt có quan hệ Biểu ( Phế); Lý ( Đại trường) cũng là huyệt cuối cùng của đường kinh Thủ Dương minh Đại trường. Phế có chỗ thông với mũi, châm vào có tác dụng thông lợi tỷ khiếu, khôi phục được khứu giác, cho nên có tên là Nghênh hương ( đón tiếp mùi thơm).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGÂN GIAO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NGAN-GIAO-1258.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1258]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 23 Nov 2015 14:11:08 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/ngan-giao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGÂN GIAO ( Yín Jiàn - Inn Tsiao ). Huyệt thứ 28 thuộc Đốc mạch ( GV 28). Tên gọi: Ngân ( có nghĩa là lợi ( chân răng)); Giao ( có nghĩa là cắt ngang). Huyệt nằm ở giữa lợi trên và lợi môi trên, ở hàm môi trên. Đó là nơi hợp của mạch Nhâm và mạch Đốc. Do đó mà có tên Ngân giao.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NÃO KHÔNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NAO-KHONG-1257.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1257]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 23 Nov 2015 14:11:28 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/nao-khong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NÃO KHÔNG ( Nao kòng - No Rong - Nao Krong). Huyệt thứ 19 thuộc Đởm kinh ( G 19). Tên gọi: Não ( có nghĩa là não, óc hay đầu); Không ( có nghĩa là lỗ hổng. Nói đến chỗ lõm). Huyệt nằm bên Não hộ, ở trong một chỗ lõm trên chẩm ót, do đố mà có tên là Não không.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NÃO HỘ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-N/NAO-HO-1256.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1256]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 23 Nov 2015 14:11:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_11/nao-ho_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NÃO HỘ ( Năo hù - No Fou - Nao Rou). Huyệt thứ 17 thuộc Đốc mạch ( GV 17). Tên gọi: Não ( có nghĩa là não, óc); Hộ ( có nghĩa là cổng). Huyệt nằm ở trên lỗ chẩm được xem là cái cổng của bộ não. Do đó mà có tên là Não hộ]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>