<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần H</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-H/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Sat, 22 Aug 2015 10:08:09 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Sat, 22 Aug 2015 10:08:09 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần H</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>HUYẾT HẢI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUYET-HAI-1156.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1156]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 22 Aug 2015 10:08:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/huyet-hai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYẾT HẢI ( Xuèhăi - Siué Raé). Huyệt thứ 10 thuộc Tỳ kinh ( SP 10). Tên gọi: Huyết ( có nghĩa là máu); Hải ( có nghĩa là biển, nơi các dòng sông tụ họp lại). Huyệt có tác động đến huyết và thúc đẩy chức năng của Tỳ trong việc kiểm soát sự lưu thông như thể làm công tác hướng dẫn nước của các dòng sông nhỏ khác nhau, các con sông này sẽ theo hướng của nó rồi đổ ra biển. Do đó mà có tên là Huyết hải ( biển huyết).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN LY</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUYEN-LY-1155.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1155]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 22 Aug 2015 10:08:59 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/huyen-ly_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN LY ( Xuánlí - Iuann Li - Siuann Li). Huyệt thứ 6 thuộc Đởm kinh ( G 6). Tên gọi: Huyền ( có nghĩa là treo); Ly ( có nghĩa là đúng hay chính xác). Huyệt ở mặt bên của đầu và có dấu hiệu đau đầu, chóng mặt, mờ mắt. Hay nói các khác hơn, huyệt này dùng để phục hồi đúng chức năng bình thường của đầu và các cơ quan của đầu. Do đó mà có tên là Huyền ly.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN LƯ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUYEN-LU-1152.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1152]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 20 Aug 2015 11:08:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/huyen-lu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN LƯ ( Xuánlú - Iuann Lo - Siuann Lou). Huyệt thứ 5 thuộc Đởm kinh ( G 5). Tên gọi: Huyền ( có nghĩa là treo); Lư ( có nghĩa là sọ). Huyệt nằm ở đường chân tóc nối Thái dương dưới Hàm yến, như thể được treo ở mỗi bên sọ. Do đó mà có tên Huyền lư.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN KHU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUYEN-KHU-1151.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1151]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 20 Aug 2015 11:08:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/huyen-khu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN KHU ( Xuánshù - Iuann Tchou - Siuann Tchrou). Huyệt thứ 5 thuộc Đốc mạch ( GV 5). Tên gọi: Huyền ( có nghĩa là treo); Khu ( có nghĩa là bản lề, cái then cửa, nối cả hai phần trên và dưới của cột sống). Huyệt ở bên dưới huyệt Tích trung ( có nghĩa là giữa cột sống) là bản lề cho việc chuyển nước và khí của Tam tiêu. Do đó mà có tên là Huyền khu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUYỀN CHUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUYEN-CHUNG-1150.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1150]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 20 Aug 2015 10:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/huyen-chung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUYỀN CHUNG ( Xuánzhòng - Juégu - Siuann Tchong ). Huyệt thứ 39 thuộc Đởm kinh ( G 39). Tên gọi: Huyền ( có nghĩa là treo lơ lững); Chung ( có nghĩa là chuông nhỏ). Vào thời xưa, con người ta nhất là đối với trẻ con thường mang một cái vòng có chuông nhỏ như lục lạc, rung len ken quanh mắt cá ngang ở huyệt này, nên có tên là Huyền chung. Huyệt này còn có tên là Tuyệt cốt. Tuyệt ( có nghĩa là đoạn cuối cùng); Cốt (có nghĩa là xương) Huyệt ở trong chỗ hõm được tạo thành bởi đường viền phía sau xương mác bên dài, nếu trượt nhẹ ngón tay lên dọc theo xương từ mắt cá ngoài, huyệt này nằm trong chỗ hõm đó, khi xương biến mất vào các mô mềm, do đó mà có tên Tuyệt cốt ( đoạn dưới của xương).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HUNG HƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HUNG-HUONG-1149.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1149]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 20 Aug 2015 10:08:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hung-huong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HUNG HƯƠNG ( Xiòngxiàng - Siong Siang). Huyệt thứ 19 thuộc Tỳ kinh ( SP 19). Tên gọi: Hung ( có nghĩa là ngực); Hương ( có nghĩa là nơi đang ở). Huyệt ở phía bên ngực, các biểu hiện do các chứng đau tại chỗ ở ngực như sự căng cơ đau ngực và vùng hông, đau lưng và ngực, khó khăn trong việc lật người sau khi nằm xuống, nên có tên là Hung hương ( nơi đau ở ngực).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỢP DƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOP-DUONG-1144.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1144]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 17 Aug 2015 10:08:32 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hop-duong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỢP DƯƠNG ( Héyáng - Ro Yang). Huyệt thứ 55 thuộc Bàng quang kinh (B 55). Tên gọi: Hợp ( có nghĩa là góp lại); Dương ( có nghĩa là trái với âm, ở đây chỉ Túc Thái dương). Ủy trung là hợp huyệt của Bàng quang kinh. Huyệt này ở dưới Ủy trung, là nới khí của kinh cùng đổ về, do đó mà có tên là Hợp dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỢP CỐC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOP-COC-1143.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1143]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 17 Aug 2015 10:08:00 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hop-coc_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỢP CỐC ( Hégu - Ro Kou). Huyệt thứ 4 thuộc Đại trường kinh ( LI 4). Tên gọi: Hợp ( có nghĩa là cùng đổ về một nơi); Cốc ( có nghĩa là hang hay núi có hõm vào hoặc thung lũng, hai bên núi ở giữa có một lối nước chảy cũng gọi là cốc. Vào thời xưa, những phần của cơ thể nơi mà các bắp thịt hội tụ lại một cách dư thừa được nhắc đến như là một &quot;cốc&quot; trong khi những phần có ít bắp thịt thì được nói  đến như một &quot;khê&quot;. Trong ngữ cảnh này&quot; Cốc&quot; lớn hơn và cạn hơn &quot;Khê&quot;. Ở đây &quot; Hợp&quot; có ý nói đến nơi mà các bắp thịt hội tụ lại. Ngoài ra khi ngón cái và ngón trỏ xòe tách ra, nó tương tự như một thung lũng sâu. Do đó mà có tên là Hợp cốc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỘI TÔNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOI-TONG-1142.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1142]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 17 Aug 2015 09:08:16 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoi-tong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỘI TÔNG ( Huìzòng - Roé Tsong). Huyệt thứ 7 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 7). Tên gọi: Hội ( có nghĩa là gặp nhau hay nối với nhau); Tông ( có nghĩa là dòng phái, hội tụ lại, đổ về). Khí của Tam tiêu chảy từ Chi cấu cùng đỏ về hội tụ lại ở huyệt này trước khi chảy đến huyệt kế tiếp là Tam dương lạc. Do đó mà có tên là Hội tông.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỘI DƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOI-DUONG-1141.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1141]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 17 Aug 2015 09:08:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoi-duong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỘI DƯƠNG ( Huìyáng - Roé Yang). Huyệt thứ 35 thuộc Bàng quang kinh ( B 35). Tên gọi: Hội ( có nghĩa là gặp nhau); Dương ( có nghĩa là trái với âm. Ở đây nói đến Đốc mạch và Túc Thái dương Bàng quang kinh. Huyệt ở cách 0,5 thốn ở phía bên đầu xương cụt. Đó là huyệt hợp lại của Bàng quang kinh và Đốc mạch, huyệt này đối diện với Hội âm ( nơi gặp nhau của âm). Do đó mà có tên là Hội dương..]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỘI ÂM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOI-AM-1137.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1137]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 15 Aug 2015 11:08:48 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoi-am_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỘI ÂM ( Huìyìn - Roé Inn). Huyệt thứ 1 thuộc Nhâm mạch ( CV 1). Tên gọi: Hội ( có nghĩa là cùng đổ về). Âm ở đây nói đến cả cơ quan sinh dục dục và hậu môn). Huyệt nằm giữa hai bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn. Theo Y học cổ truyền đáy chậu được xem như phần âm của cơ thể, đó cũng là nơi khởi đầu đối với sự phân bố bề mặt của mạch Nhâm, Đốc và Xung.Trong &quot; Châm cứu đại thành&quot; ghi rằng: &quot; Những mạch Nhâm, Đốc và Xung nổi lên từ vùng giữa hậu môn và bộ phận sinh dục ngoài. Nhâm mạch bắt đầu từ đáy chậu và đi lên bụng. Đốc mạch đi lên từ đáy chậu đến lưng, Xung mạch cũng bắt đầu từ đó hòa nhập với Túc Thiếu âm Thận kinh&quot;. Tất cả 3 kinh ấy qui tụ ở huyệt này nên gọi là Hội âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HỒN MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HON-MON-1136.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1136]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 15 Aug 2015 10:08:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hon-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HỒN MÔN ( Hún mén - Roun Menn - Iuenn Menn). Huyệt thứ 47 thuộc Bàng quang kinh ( B 47). Tên gọi: Hồn ( có nghĩa là phần hồn, là cái làm chúa tể cả phần tinh thần, con người lúc sống thì hồn phách quấn với nhau, đến lúc chết hồn phách lìa khỏi nhau. Vì thế nên bảo thần với quỷ đều do hồn hóa ra cả, vì nó là một vật rất linh thiêng, thiêng liêng hơn cả muôn vật cho nên gọi là linh hồn); Môn ( có nghĩa là cái cửa). Huyệt ở ngang với Can du &quot; Can tàng hồn&quot;, huyệt này có dấu hiệu chủ yếu trong các rối loạn của Can, bệnh tinh thần, đau lưng, nôn mửa... Do đó mà có tên Hồn môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOẮC TRUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOAC-TRUNG-1135.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1135]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 15 Aug 2015 04:08:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoac-trung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOẮC TRUNG ( Yùzhòng - Rouo Tchong - Yo Tchong). Huyệt thứ 26 thuộc Thận kinh ( K 26). Tên gọi: Hoắc ( có nghĩa là đẹp hay tuyệt vời); Trung ( có nghĩa là trung tâm, chính giữa; ở đây nói về ngực). Huyệt có tác dụng làm giảm sự ngột ngạt và sưng ngực, điều chỉnh lại sự lưu thông của khí, làm thế nào cho ngực được thoải mái thư thái. Dấu hiệu chủ yếu là ho và suyễn...Do đó mà có tên Hoắc trung hay còn gọi là Hoặc trung, Quắc trung.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOẠT NHỤC MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOAT-NHUC-MON-1134.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1134]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 15 Aug 2015 04:08:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoat-nhuc-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOẠT NHỤC MÔN ( Huáròumén - Roa Yẹou Menn). Huyệt thứ 24 thuộc Vị kinh ( S 24). Tên gọi: Hoạt ( có nghĩa là trơn nhẳn); Nhục ( có nghĩa là thịt, ở đây có ý nói tới lưỡi); Môn ( có nghĩa là cửa, cổng). Châm huyệt này có tác dụng làm cho sự chuyển động tự do của lưỡi trong trường hợp cứng lưỡi. Nó cũng làm cho các cơ của lưỡi được trơn lại. Cho nên được gọi là Hoạt nhục môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀNH CỐT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOANH-COT-1129.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1129]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 10:08:23 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoanh-cot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀNH CỐT ( Héng gu - Rong Kou - Roang Kou). Huyệt thứ 11 thuộc Thận kinh ( K 11). Tên gọi: Hoành ( có nghĩa là nằm ngang); Cốt ( có nghĩa là xương). Theo giải phẫu cổ, xương mu người ta gọi là Hoành cốt. Huyệt nằm ở bên xương mu. Do đó mà có tên Hoành cốt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀN KHIÊU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOAN-KHIEU-1128.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1128]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 09:08:36 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoan-khieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀN KHIÊU ( Huántiào - Roann Tiao). Huyệt thứ 30 thuộc Đởm kinh ( G 30). Tên gọi: Hoàn ( có nghĩa là vòng tròn); Khiêu ( có nghĩa là nhảy). Khi một người ngồi sẳn sàng để nhảy, bàn chân dưới làm thành một vòng tròn và gót chân đụng huyệt này ở trên mông. Do đó mà có tên Hoàn khiêu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOÀN CỐT</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOAN-COT-1127.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1127]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 08:08:29 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoan-cot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOÀN CỐT ( Wàngu - Oann Kou - Iuann Kou). Huyệt thứ 12 thuộc Đởm kinh ( G 12). Tên gọi: Hoàn cốt ( có nghĩa là tên theo giải phẫu ngày xưa, ngày nay gọi là xương chũm). Huyệt này nằm ở dưới xương chũm  nên gọi là Hoàn cốt. Ở đây được thêm vào chữ đầu gọi là Đầu hoàn cốt đê phân biệt với Thủ Hoàn cốt ở tay.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HÒA LIÊU &#40; NHĨ HÒA LIÊU&#41;</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOA-LIEU-NHI-HOA-LIEU-1126.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1126]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 12 Aug 2015 10:08:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoa-lieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HÒA LIÊU ( Erhéliáo - Ro Tsiao). Huyệt thứ 22 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 22). Tên gọi: Hòa ( có nghĩa là không trái với ai, chức năng bình thường); Liêu ( có nghĩa là kẽ hở, khe hở). Người xưa quan niệm, chức năng bình thường của mũi là phân biệt mùi thơm thối, của miệng là nếm ngũ vị, của tai phân biệt ngũ âm, của mắt để nhìn thấy ngũ sắc. Châm vào huyệt này có thể phục hồi chức năng của tai, mắt, mũi , miệng trở lại bình thường. Do đó mà có tên Hòa liêu. Để phân biệt Hòa liêu ở mũi, người ta gọi huyệt này là Nhĩ Hòa liêu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HÒA LIÊU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOA-LIEU-1121.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1121]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 10 Aug 2015 11:08:15 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoa-lieu_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">HÒA LIÊU ( Kouhéliáo - Héliáo - Ro Tsiao). Huyệt thứ 19 thuộc Đại trường kinh ( LI 19). Tên gọi: Hòa ( có nghĩa là hạt lúa chưa cắt rơm rạ, nơi có râu mọc ra); Liêu ( có nghĩa là kẽ nứt gần chỗ hõm trong xương nơi răng nanh, chỗ râu mọc). Huyệt nằm ở dưới mũi và trên miệng, dưới mũi có thể ngửi được thức ăn, trên miệng có thể ăn được thức ăn, thường để trị méo miệng và mất khứu giác. Người ta thường phân biệt với huyệt Hòa liêu gần ở tai ( Nhĩ Hòa liêu) thuộc kinh Tam tiêu, nên có tên là Hòa liêu ở mũi (Tỵ Hòa liêu)]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOANG MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOANG-MON-1120.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1120]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 10 Aug 2015 11:08:14 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoang-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOANG MÔN ( Huàng mén - Roang Menn). Huyệt thứ 51 thuộc Bàng quang kinh ( B 51). Tên gọi: Hoang ( có nghĩa là màng); Môn ( có nghĩa là cửa). Giữa &quot;hoang mạc&quot; của cơ thể con người là nơi khí tam tiêu tới lui qua lại. Huyệt nằm ở hai bên huyệt Tam tiêu du và chủ trị bệnh của Tam tiêu nên gọi là Hoang môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOANG DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOANG-DU-1119.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1119]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 10 Aug 2015 10:08:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoang-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOANG DU ( Huàng Shù - Roang Iu ). Huyệt thứ 16 thuộc Thận kinh ( K 16). Tên gọi: Hoang ( có nghĩa là màng hay mô nối các cơ quan bên trong lại với nhau; Du ( cớ nghĩa là nơi khí ra vào). Khí của Thận kinh rót vào bụng qua huyệt này. Do đó mà có tên Hoang du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HOA CÁI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HOA-CAI-1118.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1118]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 10 Aug 2015 09:08:06 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2015_08/hoa-cai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HOA CÁI ( Huágài - Roa Kaé). Huyệt thứ 20 thuộc Nhâm mạch ( CV 20). Tên gọi: Hoa ( có nghĩa là cái để trang trí bề ngoài); Cái ( có nghĩa là cái lọng, cái dù, che). Phế được xem là cái lọng che phủ của ngũ tạng. Ngày xưa, Hoa cái có nghĩa là cái dù, cái lọng được mang theo trên xe ngựa của Hoàng đế khi ông đi, Tâm ví dụ như vị Hoàng đế trong các cơ quan được nó che chở bởi Phế như một cái dù. Huyệt có tác dụng giúp Phế khí được túc giáng làm giảm bớt hen suyễn, nên gọi là Hoa cái.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HIỆP KHÊ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HIEP-KHE-1110.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1110]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 12 Oct 2014 15:10:55 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/hiep-khe_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HIỆP KHÊ ( Xiá xi - Kap Ki). Huyệt thứ 43 thuộc Đởm kinh (G 43). Tên gọi: Hiệp ( có nghĩa là nơi nhỏ và hẹp); Khê ( có nghĩa là khe, dòng nước trong núi không thông ra đâu gọi là khê). Huyệt nằm trong chỗ hõm giữa ngón chân 4 và 5, trên khe của hai ngón chân khép lại với nhau tạo thành một khe rãnh, ở gần giữa đường giới hạn da đen và trắng, phân biệt màu da trên và dưới. Do đó mà có tên là Hiệp khê.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HIỆP BẠCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HIEP-BACH-1109.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1109]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 12 Oct 2014 14:10:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/hiep-bach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HIỆP BẠCH ( Xiá Bái - Sie Po). Huyệt thứ 4 thuộc Phế kinh ( L 4). Tên gọi: Hiệp ( có nghĩa là nén, bóp, ấn, bấm); Bạch ( có nghĩa là trắng. Trắng tượng trưng cho Phế kim. Hiệp bạch vào thời xưa khi định vị trí của huyệt này, người ta thường dùng mực đen bôi cả vào hai đầu vú, rồi ấn tay vào vú, nhờ đó đánh dấu vị trí của huyệt lên trên mặt giữa của cánh tay. Huyệt này nằm ở bờ trong cánh tay trên, dọc theo hai bên phế, Theo ngũ hành Phế sắc trắng, vị trí của huyệt ở hai bên nó, huyệt theo thuyết ngũ hành, ngũ sắc mà có tên Hiệp bạch ( ấn trắng).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẬU KHÊ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HAU-KHE-1108.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1108]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 12 Oct 2014 14:10:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/hau-khe_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẬU KHÊ ( Hoù  xí - Reou Tsri). Huyệt thứ 3 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 3). Tên gọi: Hậu ( có nghĩa là sau, phía sau); Khê ( có nghĩa là khe, suối). Huyệt nằm ngay đằng sau đầu nhỏ của xương bàn tay thứ 5, trên cuối nếp gấp ngang của lòng bàn tay, nó cao hơn Tiền cốc. Ngoài ra, vị trí của huyệt này là nơi cơ bắt đầu trở nên nhiều hơn, dồi dào hơn, giồng như nước tích lũy để tạo thành một dòng suối, do đó mà có tên là Hậu khê ( suối sau).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẬU ĐỈNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HAU-DINH-1107.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1107]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 12 Oct 2014 14:10:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/hau-dinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẬU ĐỈNH ( Hòu Ding - Chao Ting). Huyệt thứ 19 thuộc Đốc mạch ( GV 19). Tên gọi: Hậu ( có nghĩa là phía sau, sau); Đỉnh ( có nghĩa là đỉnh đầu). Huyệt nằm ở đỉnh đầu, phía sau huyệt Bách hội 1,5 thốn nên gọi là Hậu đỉnh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HÃM CỐC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HAM-COC-1102.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1102]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 10 Oct 2014 11:10:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ham-coc_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HÃM CỐC ( Xiàngu - Sienn Kou). Huyệt thứ 43 thuộc Vị kinh ( S 43). Tên gọi: Hãm ( có nghĩa là chìm, hõm xuống); Cốc ( có nghĩa là hang, núi có chỗ hõm vào). Huyệt nằm trong chỗ hõm giữa các xương. Ở đây được ví như nó với thung lũng giữa các ngọn núi. Thường để chữa các chứng sình bụng, khí hư hạ hãm, nên có tên là Hãm cốc ( Thung lũng chìm).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẠ QUẢN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HA-QUAN-1101.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1101]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 10 Oct 2014 11:10:42 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ha-quanb_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẠ QUẢN ( Xiàwăn - Sia Koann). Huyệt thứ 10 thuộc Nhâm mạch ( CV 10). Tên gọi: Hạ ( có nghĩa là thấp hay ở dưới); Quản ( ở đây có nghĩa là dạ dày). Huyệt nằm trên rốn 2 thốn ( Thần khuyết), nó ở mức biên giới dưới của dạ dày so với mức biên giới trên ( Thượng quản), nên có tên là Hạ quản.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẠ QUAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HA-QUAN-1100.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1100]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 10 Oct 2014 10:10:48 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ha-quan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẠ QUAN ( Xià Guàn - Sia Koann). Huyệt thứ 7 thuộc Vị kinh ( S 7). Tên gọi: Hạ ( có nghĩa là phần dưới); Quan có nghĩa là khớp hay khớp nối). Huyệt nằm ở phần dưới của chỗ gặp nhau giữa xương hàm trên và xương hàm dưới mà nó hoạt động, có tác dụng như một cái khớp và làm cho hàm dưới chuyển động. Nên nó có tên là Hạ quan ( khớp dưới).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>HẠ LIÊU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-H/HA-LIEU-1099.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1099]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 10 Oct 2014 10:10:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ha-lieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">HẠ LIÊU ( Xià Liao - Sia Tsiao). Huyệt thứ 34 thuộc Bàng quang kinh (B 34). Tên gọi: Hạ ( có nghĩa là ở dưới, ở phía dưới); Liêu ( có nghĩa là kẻ nứt, lỗ trống không trong xương). Xương cùng của cơ thể con người gọi là Liêu cốt. Huyệt này nằm ở lỗ trống không của Túc Thái dương mạch. Huyệt ở trong lỗ cuối cùng, lỗ thứ tư của xương cùng nên gọi là Hạ liêu hay Tứ liêu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>