<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần D</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-D/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Tue, 16 Sep 2014 10:09:47 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Tue, 16 Sep 2014 10:09:47 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần D</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>DƯỠNG LÃO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-LAO-1010.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1010]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 16 Sep 2014 10:09:47 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-lao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯỠNG LÃO ( Yang lao). Huyệt thứ 6 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 6). Tên gọi: Dưỡng ( có nghĩa là giúp ích, làm lợi cho); Lão ( có nghĩa là già). Huyệt này chủ yếu có dấu hiệu làm mất hoặc giảm đi các chứng điếc, đau vai, đau lưng, khó khăn trong đứng ngồi cũng như sự thoái hóa của các cơ năng. Châm vào huyệt này có thể là giảm bớt những vấn đề trên của tuổi già, làm mạnh các tổ chức của cơ thể và gia tăng tuổi thọ. Do đó mà có tên là Dưỡng lão ( giúp ích cho tuổi già).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG TRÌ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-TRI-1009.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1009]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 16 Sep 2014 09:09:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-tri_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG TRÌ ( Yángchí). Huyệt thứ 4 thuộc Tam tiêu kinh 9 (TE 4).  Tên gọi: Dương ( có nghĩa trái với âm , mặt ngoài của cổ tay được xem như là dương so với âm là trong lòng bàn tay); Trì ( có nghĩa là cái ao, ở đây có nghĩa là lỗ hõm). Huyệt nằm trong chỗ hõm , ở mặt dương của cổ tay. Do đó mà có tên Dương trì]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG QUAN &#40; Yêu Dương quan&#41;</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-QUAN-Yeu-Duong-quan-1008.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1008]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 16 Sep 2014 04:09:45 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-quan_mdoc_01.jpg" width="100" align="left" border="0">YÊU DƯƠNG QUAN ( Yàoyángguàn). Huyệt thứ 3 thuộc Đốc mạch (GV 3). Tên gọi: Yêu ( có nghĩa là thắt lưng); Dương ( có nghĩa là trái với âm, ở lưng, là dương so với bụng là âm); Quan ( có nghĩa là cửa ải). Huyệt nằm ngay dưới Mệnh môn, nơi mà Thận dương phát triển, đồng thời đó là cái ải mà dương khí đi ngang qua. Do đó có tên là Yêu dương quan. &quot;Yêu&quot; ở đây phân biệt với &quot;Tất&quot;  của huyệt Dương quan ở đầu gối gọi là Tất dương quan.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG QUAN &#40; Tất Dương quan&#41;</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-QUAN-Tat-Duong-quan-1007.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1007]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 15:09:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-quan_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">TẤT DƯƠNG QUAN ( Xiyángguàn). Tên gọi: Tất  ( có nghĩa là đầu gối); Dương ( có nghĩa là mặt bên ngoài đầu gối); Quan ( có nghĩa là khớp). Huyệt ở chỗ hõm  giữa mỏm trên lồi cầu ngoài của xương đùi và gân cơ hai đầu đùi. Do đó mà có tên Tất dương quan.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG PHỤ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-PHU-1006.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1006]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 15:09:42 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-phu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG PHỤ ( Yáng fu). Huyệt thứ 38 thuộc Đởm kinh ( G 38). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là phía trên hoặc bên ngoài); Phụ ( có nghĩa là xương mác, thuộc tên giải phẫu xưa, còn có nghĩa là giúp vào nâng đõ). Huyệt ở mặt bên của xương mác, có tác dụng nâng đỡ xương chày nên gọi là Dương phụ]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG LĂNG TUYỀN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-LANG-TUYEN-1005.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1005]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 12:09:29 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-lang-tuyen-_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG LĂNG TUYỀN ( Yánglính quán). Huyệt thứ 34 thuộc Đởm kinh ( G 34). tên gọi: Dương ( có nghĩa ở đây là mặt ngoài của chân); Lăng ( có nghĩa là gò, đồi , nói đến một chỗ nhô lên cao ( đầu xương mác); Tuyền ( có nghĩa là suối, nói đến chỗ hõm phía trước bên dưới dầu của xương mác. Huyệt nằm ở chỗ khe hõm dưới đầu xương mác mặt bên chân, nên gọi là Dương lăng tuyền.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG KHÊ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-KHE-1004.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1004]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 12:09:51 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-khe_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG KHÊ ( Yáng xì). Huyệt thứ 5 thuộc Đại trưởng kinh ( LI 5). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là nói đến kinh dương, đại biểu bên ngoài); Khê ( có nghĩa là khe, dòng nước chảy ra ở giữa hai ngọn đồi. Khê cũng có nghĩa nói đến một bộ phận của cơ thể nơi có ít bắp thịt. Khi ngón cái được vểnh đứng lên, huyệt sẽ nằm trong chỗ hõm trên mặt bên ngoài của cổ tay, như thế hình tượng huyệt như ở trong một dòng suối ở  giữa hai ngọn đồi. Do đó mà có tên là Dương khê]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG GIAO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-GIAO-1003.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1003]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 11:09:55 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-giao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG GIAO ( YángJiáo) . Huyệt thứ 35 thuộc Đởm kinh ( G 35). Tên gọi: Dương ( có nghĩa nói đến một bên phía ngoài của chân); Giao ( có nghĩa là chỗ gặp nhau, cắt nhau). Huyệt là nơi gặp nhau của Túc Thiếu dương Đởm và mạch Dương duy, kinh Túc Dương minh Vị và kinh Túc Thái dương Bàng quang. Do đó mà có tên Dương giao.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG CƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-CUONG-1002.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1002]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 11:09:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-cuong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG CƯƠNG ( Yáng gàng). Huyệt thứ 48 thuộc Bàng quang kinh ( B 48). Tên gọi: Dương( có nghĩa là trái với âm, ở bên trên, ở ngoài); Cương ( có nghĩa là cái gì mà có hệ thống không thể rời ra được đều gọi là Cương, hoặc sự gì lấy một cái làm cốt rồi chia ra làm các ngành đều gọi là Cương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG CỐC</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-COC-1001.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1001]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 09:09:37 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-coc_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG CỐC ( Yánggu). Huyệt thứ 5 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 5). Tên gọi: Dương ( có nghĩa trái với âm, ở đây nói đến phần mặt ngoài, mặt bên được xem là dương, còn mặt giữa, mặt trong được xem là âm); Cốc  (có nghĩa là hai bên núi, giữa có một lối nước chảy hoặc hang, núi có một vùng trũng, hõm vào gọi là Cốc. Huyệt ở trong chỗ hõm được tạo thành bởi sự gặp nhau của mỏm trâm xương trụ, khe giữa xương tháp và đầu dưới xương trụ. Do đó mà có tên là Dương cốc]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DƯƠNG BẠCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUONG-BACH-1000.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1000]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 15 Sep 2014 09:09:20 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duong-bach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DƯƠNG BẠCH ( Yángbái). Huyệt thứ 14 thuộc Đởm kinh (G 14). Tên gọi: Dương ( có nghĩa là đối nghịch với âm, bên ngoài, bên trên, trước là dương); Bạch ( có nghĩa là trắng hay sáng). Huyệt thuộc Túc Thiếu dương Đởm và là một trong những huyệt hợp lại với kinh Dương duy, Nó có tác dụng làm sáng mắt và nằm trên trán nơi mà nó hứng ánh sáng mặt trời, do đó mà có tên Dương bạch.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DŨNG TUYỀN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUNG-TUYEN-999.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_999]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 13 Sep 2014 15:09:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dung-tuyen.jpg" width="100" align="left" border="0">DŨNG TUYỀN ( Yòngquán) . Huyệt thứ 1 của Thận kinh ( K1). Tên gọi: Dũng ( có nghĩa là vọt ra, chảy ra. Nước suối chảy vọt ra); Tuyền ( có nghĩa là suối, nguồn nước). Huyệt ở dưới lòng bàn chân, nằm ở khe bàn chân như một dòng suối, đồng thời nó Tỉnh huyệt, nguồn phát đầu của Thận khí đi ra nên gọi là Dũng tuyền.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DUY ĐẠO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DUY-DAO-998.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_998]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 13 Sep 2014 15:09:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/duy-dao_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">DUY ĐẠO ( Wéi dào). Huyệt thứ 28 thuộc Đởm kinh (G 28). Tên goi: Duy ( có nghĩa là là nối hay kết hợp); Đạo ( có nghĩa là con đường, lối đi). Huyệt kết hợp của kinh Túc Thiếu dương và Đới mạch. Nó cũng ở trên đường mà ngang qua đó Đới mạch nối với phần trước cơ thể. Dó đó mà có tên là Duy đạo.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DU PHỦ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DU-PHU-997.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_997]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 13 Sep 2014 14:09:32 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/du-phu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DU PHỦ ( Shùfu). Huyệt thứ 27 thuộc thận kinh ( K 27). Tên gọi: Du ( có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào); Phủ ( có nghĩa là nơi cư trú hay nơi hội tụ của khí lại). Thận khí bắt đầu từ bàn chân ( Dũng tuyền), hòa nhập vào ngực ở huyệt này, đó là huyệt cuối cùng của Thận kinh. Do đó có tên là Du phủ ( nơi cư trú của huyệt)]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>DỊCH MÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D/DICH-MON-996.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_996]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 13 Sep 2014 14:09:30 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dich-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">DỊCH MÔN ( Yè Mén). Huyệt thứ 2 thuộc Tam tiêu kinh (TE 2). Tên gọi: Dịch ( có nghĩa là nước hay chất lỏng); Môn ( có nghĩa là cái cổng). Tam tiêu điều chỉnh và kiểm soát sự lưu thông của chất lỏng trong cơ thể và được nhắc đến như là cơ quan chính điều hòa chất lỏng trong cơ thể. Do đó, nhiều tên của các huyệt ở đường kinh này được kết hợp với chất lỏng như: Dịch môn, Trung chữ, Tứ độc, Thanh lãnh uyên.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>