<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần Đ</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-D-339/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Wed, 1 Oct 2014 12:10:54 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Wed, 1 Oct 2014 12:10:54 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần Đ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>ĐỞM DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DOM-DU-1066.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1066]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 1 Oct 2014 12:10:54 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/dom-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỞM DU ( Dănshù - Tann chou). Huyệt thứ 19 thuộc Bàng quang kinh ( B 19). Tên gọi: Đởm ( có nghĩa theo giải phẫu là mật); Du ( có nghĩa là huyệt nói khí ra vào). Huyệt này bên trong tương ứng với Đởm, là nơi đởm khí rót về. Nó biểu hiện dấu hiệu chủ yếu ở sự rối loạn của đởm. Cho nên gọi là Đởm du (huyệt mật).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỘC TỴ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DOC-TY-1065.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1065]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 1 Oct 2014 12:10:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/doc-ty_01a.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỘC TỴ (Dú bí - Tou pi) . Huyệt thứ 35 thuộc Vị kinh ( S35). Tên gọi: Độc ( có nghĩa là con trâu, con nghé); Tỵ ( có nghĩa là mũi). Huyệt nằm trong chỗ hõm bờ dưới phía ngoài xương đầu gối. Vị trí ở đây giống như mũi con trâu có hõm hai bên tợ như hai lỗ mũi nên gọi là Độc Tỵ]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỐC DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DOC-DU-1064.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1064]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 1 Oct 2014 12:10:19 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/doc-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỐC DU ( Dù shù - Tou Chou). Huyệt thứ 16 thuộc Bàng quang kinh ( B 16). Tên gọi: Đốc ( có nghĩa là đốc suất, thống lĩnh); Du ( có nghĩa là huyệt, nơi kinh khí ra vào).  Đốc nói đến Đốc mạch, mạch thống trị các kinh dương, các thầy thuốc ngày xưa cho rằng khí của Đốc mạch rót vào cơ thể qua huyệt này. Do đó có tên là Đốc du ( huyệt thống trị).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỒNG TỬ LIÊU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DONG-TU-LIEU-1063.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1063]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 1 Oct 2014 11:10:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_10/dong-tu-lieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỒNG TỬ LIÊU ( Tóng zí liáo - Trong Tse Tsiao). Huyệt thứ 1 thuộc Đởm kinh (G 1). Tên gọi: Đồng tử ( có nghĩa là con ngươi).  Liêu ( có nghĩa là khe hở, đường nứt, khe xương). Huyệt ở phía bên của mắt nơi khe hở xương, từ con ngươi kéo ra nên gọi là Đồng tử liêu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐOÀI ĐOAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DOAI-DOAN-1057.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1057]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 29 Sep 2014 14:09:42 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/doai-doan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐOÀI ĐOAN ( Dùi Duàn - Tóe Toann). Huyệt thứ 27 thuộc Đốc mạch ( GV 27). Tên goi: Đoài (có nghĩa là một trong tám quẻ ( bát quái). Trong tiếng Trung Quốc cổ có nghĩa là môi hay miệng); Đoan ( có nghĩa là ngay thẳng, đầu môi, phần nhô lên nhất). Huyệt nằm trên chỗ lồi gò giữa môi trên, nên gọi là Đoài đoan.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA THƯƠNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DIA-THUONG-1056.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1056]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 29 Sep 2014 13:09:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dia-thuong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA THƯƠNG ( Di càng). Huyệt thứ 4 thuộc Vị kinh ( S 4). Tên gọi: Địa ( có nghĩa là đất, ở dưới, ở phần dưới của mặt, phần dưới gọi là địa); Thương ( có nghĩa là nơi cất giữ thóc lúa). Đất cung cấp cho con người nhiều loại thực phẩm khác nhau được xem như là thức ăn đưa qua miệng và chứa đựng trong dạ dày ví như một cái kho cho nên có tên là Địa thương ( kho chứa đồ từ đất).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA NGŨ HỘI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DIA-NGU-HOI-1055.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1055]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 29 Sep 2014 12:09:30 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dia-ngu-hoi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA NGŨ HỘI ( Dì Wũ Hui - Ti Wou Roé). Huyệt thứ 42 thuộc Đởm kinh (G 42). Tên gọi: Địa ( có nghĩa là đất , ở đây nói tới bàn chân); Ngũ ( có nghĩa là năm ngón chân của bàn chân); Hội ( có nghĩa là gặp nhau). Châm huyệt này có thể chữa trị được sự sưng đỏ của bàn chân và những ngón bị đau, những tình trạng bệnh lý nơi chân khó đặt vững vàng bàn chân trên đất hoặc khó để năm ngón chân chạm trên mặt đất. Do đó mà có tên Địa ngũ hội.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐỊA CƠ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DIA-CO-1054.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1054]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 29 Sep 2014 11:09:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dia-co_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐỊA CƠ ( Dì Jì - Ti Tsi). Huyệt thứ 8 thuộc Tỳ kinh ( Sp 8). Tên gọi: Địa ( có nghĩa là đất); Cơ (có nghĩa là thay đổi). Châm vào huyệt này có khả năng tăng cường và nuôi dưỡng khí huyết trong cơ thể. Việc thúc đẩy sự thay đổi mãnh liệt và đời sống trên trái đất đều phụ thuộc vào khí của thiên địa, đó là năng lượng thiết yếu. Do đó mà có tên là Địa cơ ( sự thay đổi của địa khí).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐIỀU KHẨU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DIEU-KHAU-1048.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1048]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 26 Sep 2014 12:09:20 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dieu-khau_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐIỀU KHẨU ( TiáoKou - Tiao Kreou). Huyệt thứ 38 thuộc Vị kinh (S 38). Tên gọi: Điều ( có nghĩa là hẹp mà dài); Khẩu ( có nghĩa là cái miệng). Khi định vị trí huyệt này, bảo bệnh nhân ngồi để gót chân trên đất nhưng các ngón chân vểnh quay hướng lên. Ở trong tư thế này, một chỗ hõm có thể xuất hiện trong cơ của vùng huyệt. Chỗ hõm này trông giống như cái miệng hẹp và dài theo thớ cơ. Nên có tên là Điều khẩu ( miệng hẹp dài).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẦU LÂM KHẤP</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAU-LAM-KHAP-1047.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1047]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 26 Sep 2014 12:09:16 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dau-lam-khap_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẦU LÂM KHẤP ( Tóulínqì - Linn Tsri, Lam Iap). Huyệt thứ 15 thuộc Đởm kinh ( G 15).Tên gọi: Lâm ( có nghĩa là ở trên soi xuống, kiểm soát); Khấp ( có nghĩa là nước mắt). Huyệt ở chân tóc trán, ngay con ngươi 0,5 thốn bên trong đường chân tóc. Đặc biệt nó có tác dụng trong chẩn trị, hạn chế nước mắt quá nhiều do rối loạn ở mắt. Vì thế mà có tên là Lâm khấp. Gọi là Đầu lâm khấp để phân biệt với Túc lâm khấp ở chân.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẦU KHIẾU ÂM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAU-KHIEU-AM-1046.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1046]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 26 Sep 2014 12:09:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dau-khieu-am-_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẦU KHIẾU ÂM ( Tóuqiàoyin - Tsiao Inn de tête). Huyệt 11 thuộc Đởm kinh ( G11). Tên gọi: Khiếu ( có nghĩa là cái lỗ); Âm ( có nghĩa là phần nằm trong bóng tối, so với Dương bạch. Huyệt ở sau tai, trên mặt âm của đầu. Để phân biệt  với huyệt Khiếu âm ở chân nên gọi là Đầu khiếu âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẦU DUY</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAU-DUY-1045.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1045]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 26 Sep 2014 12:09:18 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dau-duy_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẦU DUY ( Tóuwéi - Tréou Óe). Huyệt thứ 8 thuộc Vị kinh ( S 8). Tên gọi: Đầu ( có nghĩa là đầu, nơi cao nhất của cơ thể); Duy ( có nghĩa là góc của một cái gì đó). Huyệt nằm ở góc trán, góc của hai bên đầu nên gọi là Đầu duy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI TRỮ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-TRU-1039.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1039]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 24 Sep 2014 12:09:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-tru_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI TRỮ ( Dàzhù - Ta Tchou). Huyệt thứ 11 thuộc Bàng quang kinh ( B 11). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn); Trữ ( có nghĩa là cửa chớp). Nói đến đốt sống ngực đầu tiên mà vào thời kỳ xưa theo giải phẫu được gọi là Trữ cốt ( xương cửa chớp). Huyệt này nằm ở cuối phía bên xương cửa chớp. Do đó mà có tên là Đại trữ ( Cửa chớp lớn).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI TRƯỜNG DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-TRUONG-DU-1038.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1038]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 24 Sep 2014 12:09:56 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-truong-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI TRƯỜNG DU ( Dàchángshu - Ta Tchrang Chou). Huyệt thứ 25 thuộc Bàng quang kinh ( B 25). Tên gọi: Đại trường ( theo nghĩa giải phẫu có nghĩa là ruột già); Du ( có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt là nơi khí của Đại trường di chuyển và rót về, là du huyệt quan trọng chủ trị bệnh tật của Đại trường.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI NGHÊNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-NGHENH-1037.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1037]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 24 Sep 2014 11:09:31 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-nghenh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI NGHÊNH ( DàyYing - Ta Ing). Huyệt thứ 5 thuộc Vị kinh ( S 5). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là lớn); Nghênh ( có nghĩa là chờ vật ngoài tới mà ngửa mặt ra đón lấy). Xương phía trước xương hàm, giải phẫu cổ đại gọi là &quot; Đại cốt nghênh&quot;, huyệt này nằm ở phía trước góc xương hàm dưới của Nghênh cốt, cho nên có tên là Đại nghênh]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI LĂNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-LANG-1036.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1036]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 24 Sep 2014 11:09:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-lang_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI LĂNG ( Dàling - Ta ling). Huyệt thứ 7 thuộc Tâm bào lạc kinh ( P7). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn); Lăng ( có nghĩa là có gò, đống đất cao). Huyệt ở sau cổ tay, do đó có tên là Đại lăng ( gò lớn).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI HOÀNH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-HOANH-1028.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1028]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 22 Sep 2014 11:09:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-hoanh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI HOÀNH ( Dàhéng - Ta Rong). Huyệt thứ 15 thuộc Tỳ kinh ( Sp15). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn); Hoành ( có nghĩa là đường ngang, ở đây chỉ kết trường ngang của ruột già , nó chạy song song với đường  được tạo thành bởi hai huyệt mỗi bên. Những huyệt này nằm ngay trên những phần trên dưới của kết tràng và những biểu hiện rối loạn khác nhau của ruột già, nên có tên là Đại hoành ( đường ngang lớn).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI HÁCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-HACH-1027.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1027]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 22 Sep 2014 11:09:10 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-hach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI HÁCH ( Dàhè - Taé Ha, Ta Ro). Huyệt thứ 12 thuộc Thận kinh ( K12). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn, vĩ đại); Hách ( có nghĩa là rõ rệt, thịnh vượng). Tử cung nằm dưới huyệt này, lúc có thai bụng trở nên lớn hơn và rõ ràng hơn nên gọi là Đại hách ( sự nhô lồi lớn lên).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI ĐÔN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-DON-1026.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1026]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 22 Sep 2014 10:09:15 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-don_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI ĐÔN ( Dàdùn - Ta Toun). Huyệt thứ 1 thuộc Can kinh ( Liv 1). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn); Đôn ( có nghĩa là cái gò đầy đặn). Phía trước của ngón chân cái, nơi huyệt này định vị vừa lớn vừa đầy đặn, do đó có tên là Đại đôn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI ĐÔ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-DO-1025.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1025]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 22 Sep 2014 10:09:22 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-do_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI ĐÔ ( Dà dù - Ta tou). Huyệt thứ 2 thuộc Tỳ kinh ( Sp 2). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là lớn, to, thịnh đạt, phong phú); Đô ( có nghĩa là tụ tập đông đúc, lại có nghĩa là ao). Huyệt nằm ở cuối ngón chân cái, nơi mà cơ và xương tương đối dày, tạo thành một chỗ lồi lên có ý như huyệt nơi đó Thổ khí phong phú và súc tích như nước chảy vào ao, nên gọi là Đại đô ( chỗ lồi lớn).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI CỰ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-CU-1024.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1024]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 20 Sep 2014 08:09:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-cu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI CỰ ( Dàjù). Huyệt thứ 27 thuộc Vị kinh ( S 27). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là lớn); Cự ( có nghĩa là thái quá). Huyệt nằm ở chỗ cao nhất ở vùng bụng dưới, lại có tác dụng thông điều trường vị, nên có tên là Đại cự ( lớn thái quá).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI CHÙY</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-CHUY-1023.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1023]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 20 Sep 2014 08:09:33 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-chuy_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI CHÙY ( Dàzhuì). Huyệt thứ 14 của Đốc mạch ( GV 14). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, cao, lớn); Chùy ( có nghĩa là ụ xương nổi nhô lên, ở đây chỉ đốt sống cổ thứ 7). Huyệt nằm ở dưới chổ lồi lớn lên của ụ xương cổ thứ 7, nên được gọi là Đại chùy.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI CHUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-CHUNG-1022.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1022]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 20 Sep 2014 08:09:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-chung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI CHUNG ( Dàzhòng). Huyệt thứ 4 thuộc Thận kinh ( K4). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là lớn hay vĩ đại); Chung ( có nghĩa là cái chuông, ở đây nói về nơi cuối cùng đổ về của kinh khí. Huyệt là Lạc huyệt của kinh Túc Thái âm Thận, nơi mà khí nhiều và dư thừa. Mặt khác &quot; chung&quot;  cũng có thể nói về gót chân, nó nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể, huyệt nằm ở trên đó nên có tên gọi Đại chung.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐẠI BAO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-BAO-1021.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1021]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 19 Sep 2014 12:09:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-bao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐẠI BAO ( Dàbào), Huyệt thứ 21 thuộc Tỳ kinh ( Sp 21). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là chung hay lớn lao); Bao ( có nghĩa là kiểm soát một cái gì đó một cách toàn bộ hay chăm sóc một cái gì). Huyệt Lạc nối chung các lạc mạch khác thuộc kinh Thái âm Tỳ như dạng cái lưới bủa ra chi phối các lạc của kinh âm và kinh dương. Tỳ cũng được xem như rưới khắp các cơ quan tạng phủ và tứ chi, tất cả các mô, các tổ chức của cơ thể chứa đựng chất dinh dưỡng từ Tỳ. Cho nên có tên là Đại bao]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐÁI MẠCH</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAI-MACH-1020.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1020]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 19 Sep 2014 12:09:20 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dai-mach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐÁI MẠCH ( Dài mài). Tên khác: Đới mạch. Huyệt thứ 26 thuộc Đởm kinh ( G 26 ). Tên gọi: Đái ( có nghĩa nịt, dây lưng quần); Mạch ( có nghĩa là đương lưu hành của khí huyết. Huyệt nằm ở trên bụng, nơi dây lưng quần đi qua. Do đó có tên Đái mạch]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>ĐÀO ĐẠO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-D-339/DAO-DAO-1019.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1019]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 19 Sep 2014 12:09:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_09/dao-dao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">ĐÀO ĐẠO ( Táodào). Huyệt thứ 13 thuộc Đốc mạch ( GV 13). Tên gọi: Đào ( có nghĩa là đồ sành, đồ gốm, mừng rỡ); Đạo ( có nghĩa là con đường hay lối đi). Huyệt có dấu hiệu bất ổn về tinh thần, suy nhược tinh thần, đau đầu, đau cổ. Đốc mạch chi phối phần dương của cơ thể, hỏa khí đi lên qua mạch này giống như khói đi qua ống khói của lò gạch. Do đó mà có tên là Đào đạo.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>