<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần B</title>
        <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/</link>
        <atom:link href="https://www.phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-B/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Sat, 30 Aug 2014 11:08:55 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Sat, 30 Aug 2014 11:08:55 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://www.phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://www.phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần B</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>BỘC THAM</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BOC-THAM-944.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_944]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 30 Aug 2014 11:08:55 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/boc-tham_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BỘC THAM ( Púcàn Púshèn). Huyệt thứ 61 thuộc Bàng quang kinh (B 61). Tên gọi: Bộc ( có nghĩa là đầy tớ); Tham ( có nghĩa là vào hầu). Ngày xưa khi người đầy tớ hầu việc gặp người chủ của mình buộc phải chào cung kính bằng cách quỳ sát hai chân xuống. Ở vị trí này, huyệt nằm ngay dưới mấu chuyển lớn và bị mấu chuyển lớn ấn ngay vào gót chân, nơi đó gọi là Bộc tham.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BỘ LANG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BO-LANG-943.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_943]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 30 Aug 2014 11:08:23 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bo-lang_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BỘ LANG ( Bùláng). Huyệt thứ 22 thuộc Thận kinh ( K 22). Tên gọi: Bộ ( có nghĩa là đi bộ); Lang ( có nghĩa là mái hiên hay hành lang). Kinh huyệt đi dọc hai bên ngực song song với nhau và bắt đầu từ huyệt này, ví như ức là sảnh đường, hai bên là hành lang, cho nên gọi là Bộ lang.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BỈNH PHONG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BINH-PHONG-942.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_942]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 29 Aug 2014 12:08:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/binh-phong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BỈNH PHONG ( Bìngfeng). Huyệt thứ 12 thuộc Tiểu trường kinh (SI 12). Tên gọi: Bỉnh ( có nghĩa là tiếp nhận hay chấp nhận cái gì đó); Phong ( có nghĩa là gió, ở đây nói đến tác nhân bên ngoài gây ra bệnh. Vùng kế cận có thể dễ dàng bị ảnh hưởng bởi gió gây ra bệnh, cũng như vùng huyệt có giá trị trong việc chữa trị những tình trạng có liên quan tới phong nên gọi là Bỉnh phong ( nhận gió).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BĨ CĂN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BI-CAN-941.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_941]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 29 Aug 2014 10:08:31 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bi-can_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BĨ CĂN ( Pigèn). Kỳ huyệt. Tên gọi: Bĩ ( có nghĩa là bế tắc, sưng rắn hình như trong bụng có cục); Căn ( có nghĩa là rễ cây, bò dưới một vật gì gọi là căn, hủy diệt hoàn toàn. Huyệt có tác dụng làm dứt nọc sự bế tắc của khí, sinh ra cục hòn trong bụng, gọi là Bĩ căn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BỄ QUAN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BE-QUAN-940.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_940]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 29 Aug 2014 09:08:07 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/be-quan_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">BỄ QUAN ( Bỉgùan ) . Huyệt thứ 31 thuộc Vị kinh ( S31). Tên goi: Bễ ( có nghĩa là đùi chân hay bắp đùi. Quan ( có nghĩa là khớp). Mạch của Túc Dương minh đến mép của đùi ở mặt trước khớp hông. Huyệt sát với khớp này. Nên gọi là Bễ quan ( khớp đùi).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BẤT DUNG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BAT-DUNG-939.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_939]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 29 Aug 2014 09:08:27 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bat-dung_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">BẤT DUNG ( Bùróng). Huyệt thứ 19 thuộc Vị kinh ( S 19). Tên gọi: Bất ( có nghĩa là không); Dung ( có nghĩa là chứa, tiếp nạp). Dạ dày như một cái túi chứa đựng thức ăn, thức uống, nó có thể chứa được một giới hạn chừng mực nào đó. Khi thức ăn thức uống trong dạ dày đã đạt tới mức huyệt này, nó sẽ không còn tiếp nhận thêm bất cứ thứ gì nữa. Huyệt chuyên trị đầy bụng, nôn mửa, không tiếp nạp được thức ăn nên gọi là Bất dung ( không chứa được nữa).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BẢN THẦN</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BAN-THAN-938.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_938]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 29 Aug 2014 04:08:36 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/ban-than-_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BẢN THẦN ( Bénshén), còn gọi là Bổn thần. Huyệt thứ 13 thuộc Đởm kinh ( G 13). Huyệt hội của Túc Thiếu dương kinh và Dương duy mạch. Tên gọi: Bản ( có nghĩa là  nguồn gốc, căn nguyên; Thần ( có nghĩa là tinh thần hay tâm trí). Não được xem là nguồn gốc của con người và là nhà của tinh thần. Huyệt ở trên trán 3 thốn bên Thần đình. Do đó mà có tên là Bản thần.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÁT TÀ</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BAT-TA-935.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_935]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 28 Aug 2014 10:08:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bat-ta-_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BÁT TÀ ( Bàxiè) . Kỳ huyệt. Tên gọi: Bát ( có nghĩa là số tám); Tà ( tác nhân gây ra bệnh tật). Tất cả gồm 8 huyệt ở cả hai tay, có tác dụng tăng cường chính khí chống đở với tà khí, nên gọi là Bát tà.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÁT PHONG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BAT-PHONG-934.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_934]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 28 Aug 2014 09:08:57 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bat-phong-_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BÁT PHONG ( Bafeng). Kỳ huyệt.Tên gọi: Bát ( có nghĩa là số tám); Phong ( có nghĩa là một trong các tác nhân gây ra bệnh). Hai chân gồm có 8 huyệt có tác dụng chống trả các chứng bệnh do phong gây ra, như đau nhức, tê mất cảm giác, khí huyết không lưu thông... nên có tên gọi là Bát phong.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÀO HOANG</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BAO-HOANG-933.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_933]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 28 Aug 2014 04:08:47 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bao-hoang_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BÀO HOANG ( Bàohuàng). Huyệt thứ 53 thuộc Bàng quang kinh ( B 53). Tên gọi: Bào ( có nghĩa là Bàng quang; Hoang ( có nghĩa là màng (mạc). Huyệt ở hai bên Bàng quang du, vị trí giữa màng mỡ bàng quang, chủ bệnh của bàng quang nên được gọi là Bào hoang.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÀNG QUANG DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BANG-QUANG-DU-932.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_932]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 27 Aug 2014 11:08:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bang-quang-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BÀNG QUANG DU ( Pángguàngshù). Huyệt thứ 28 thuộc Bàng quang kinh ( B 28). Tên gọi: Bàng quang ( có nghĩa là Bọng đái) ; Du ( nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt nằm tương ứng với Bàng quang, là chỗ khí của bàng quang di chuyển và rót về. Chủ trị bệnh của Bàng quang, nên gọi là bàng quang du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BẠCH HOÀN DU</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BACH-HOAN-DU-931.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_931]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 27 Aug 2014 11:08:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bach-hoan-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BẠCH HOÀN DU  ( Báihuánshù), Huyệt thứ 30 thuộc Bàng quang kinh ( B 30). Tên gọi: Bạch ( có nghĩa là trắng); Hoàn ( có nghĩa là vòng tròn bằng ngọc); Du ( có nghĩa là nơi ra vào của khí, có nghĩa là huyệt). &quot;Bạch hoàn cốt&quot; theo giải phẫu cổ đại là xương cùng cụt, nơi các nhà đạo sĩ xem chỗ đó quý như ngọc. Huyệt nằm ở vùng gần đó gọi là Bạch hoàn du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÁCH TRÙNG OA</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BACH-TRUNG-OA-930.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_930]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 27 Aug 2014 10:08:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bach-trung-oa_02.jpg" width="100" align="left" border="0">BÁCH TRÙNG OA còn có tên Bách trùng sào ( BăiChongWò). Kỳ huyệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÁCH LAO</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BACH-LAO-929.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_929]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 27 Aug 2014 10:08:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bach-lao_01.jpg" width="100" align="left" border="0">BÁCH LAO ( Jiangbailao). Kỳ huyệt. Tên gọi: Bách ( có nghĩa là trăm, một cái gì đó nhiều về số lượng); Lao ( có nghĩa là bệnh lao). Huyệt đặc trị cho các chứng bệnh lao như lao phổi, lao hạch cổ ... nên có tên gọi là Bách lao.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>BÁCH HỘI</title>
            <link>https://www.phuctamduong.com/Cac-huyet-van-B/BACH-HOI-928.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_928]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 27 Aug 2014 04:08:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://www.phuctamduong.com/assets/news/2014_08/bach-hoi_02_1.jpg" width="100" align="left" border="0">BÁCH HỘI ( Băihùi). Huyệt thứ 20 thuộc Đốc mạch ( GV 20). Tên gọi: Bách ( có nghĩa là một trăm, nhiều về số lượng); Hội ( có nghĩa là hội tụ, cùng đổ về). Tất cá các kinh dương đều hội tụ với đầu, là nói &quot;Chư dương chi sở hội&quot;, huyệt là trung tâm của đỉnh đầu. Do đó có tên là Bách hội.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>