THIÊN NAM TINH

Thứ năm - 03/12/2015 06:31

.

.
THIÊN NAM TINH (Thân rễ) Rhizoma Arisaematis Thân rễ khô đã cạo vỏ ngoài của cây Thiên nam tinh (Arisaema erubescens (Wall.) Schott.), cây Dị diệp thiên nam tinh (Arisaema heterophyllum Bl.), hoặc cây Đông bắc Thiên nam tinh (Arisaema amurense Maxim.), họ Ráy (Araceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XI - Trừ đàm.

Mô tả

Thân rễ dạng củ hình cầu dẹt, dày 1 - 2 cm, đường kính 1,5 - 6,5cm. Mặt ngoài màu trắng hoặc nâu nhạt, tương đối nhẵn, bóng, một số củ lại nhăn nheo. Đỉnh còn vết lõm của gốc thân. Xung quanh có những chấm nhỏ là vết của rễ con. Có khi quanh vết lõm gốc thân có các chồi thân rễ nhỏ hình cầu dẹt. Chất cứng rắn, khó bẻ, mặt bẻ phẳng, màu trắng, có tinh bột, hơi có mùi cay nhẹ, vị cay tê.

Bột

Màu trắng, hạt tinh bột chủ yếu là hạt đơn, hình cầu hoặc hình trứng, đường kính 2 - 17 mm, rốn có dạng điểm, dạng kẽ nứt, có thể trông thấy lờ mờ đường vân tăng trưởng ở  các hạt lớn. Có ít hạt tinh bột kép do 2 - 12 hạt đơn hợp thành. Tinh thể calci oxalat hình kim dài 63 - 131 mm nằm rải rác hoặc thành bó trong tế bào chứa dịch nhày. Tinh thể calci oxalat hình lăng trụ có trong tế bào mô mềm, kèm theo những ống mạch đường kính  3 - 20 mm.

Độ ẩm

Không quá 14 % (Phụ lục 5.16, 1 g, 1050C, 5 giờ).

Tạp chất

Không quá 1 % (Phụ lục 9.4).

Chế biến

Thu hoạch vào mùa thu, mùa đông, khi thân, lá khô héo, đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con, cạo vỏ ngoài, rửa sạch, phơi hay sấy khô.

Bào chế

Sinh thiên nam tinh: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch làm khô.
Chế thiên nam tinh: Lấy Thiên nam tinh sạch, phân loại lớn, nhỏ, ngâm nước lạnh, mỗi ngày thay nước 2 - 3 lần. Số ngày ngâm căn cứ vào chất lượng dược liệu và cỡ củ to nhỏ. Ngâm đến khi nổi bọt trắng. Sau khi thay nước, cho thêm bạch phàn, cứ 100 kg thiên nam tinh cần 2 kg Bạch phàn. Sau khi ngâm 1 ngày lại thay nước, cho đến khi bổ ra, nhấm, lưỡi hơi có cảm giác tê thì lấy ra. Xếp đều củ vào nồi thành từng lớp cùng với các lát Sinh khương và Bạch phàn lót trong nồi, cho thêm nước (lượng thích hợp), đun sôi cho đến khi củ mềm (trong củ không còn lõi trắng). Nhặt bỏ gừng, phơi khô đến không dính tay (khô 4 hoặc 6 phần 10), thái lát mỏng, phơi hoặc sấy khô. Cứ 100 kg Thiên nam tinh cần 125 kg Sinh khương, 12,5 kg Bạch phàn.

Bảo quản

Để nơi khô, thoáng, tránh sâu, mọt.

Tính vị, quy kinh

Khổ, tân, ôn, có độc. Vào các kinh phế, can, tỳ.

Công năng, chủ trị

Táo thấp, hoá đờm, khu phong, ngừng co cứng, tán kết, tiêu thũng. Chủ trị: Ngoan đàm ho, phong tật chóng mặt, trúng phong đờm nghẽn, liệt mặt, bại liệt nửa người, động kinh, co giật, phá thương vong (uốn ván).
Dược liệu sống chỉ dùng ngoài trị ung thũng, rắn cắn, côn trùng cắn gây thương tổn.

Cách dùng, liều lượng

Thiên nam tinh chế: Ngày dùng 3 - 9 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Dùng ngoài: Tán bột, hoà với giấm hoặc rượu đắp nơi đau, lượng thích hợp.

Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai dùng phải cẩn thận.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây