KHÚC TRÌ

Chủ nhật - 06/09/2015 06:54

.

.
KHÚC TRÌ ( Qùchí - Tsiou Tchre). Huyệt thứ 11 thuộc Đại trường du ( LI 11). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là gập cong khuỷu tay); Trì ( có nghĩa là cái ao). Chỗ hõm nơi huyệt này được người ta ví như cái ao. Khi khuỷu tay gập cong lại nơi đó có một chỗ hõm nên gọi là Khúc trì ( ao cong).

KHÚC TRÌ

( Huyệt Hợp thuộc Thổ)

Vị trí: - Ở chỗ lõm đầu ngấn ngang mặt ngoài khủyu tay khi co lại (Đại thành).

Gấp cẳng tay vào cánh tay, bàn tay để phía trên ngực, cho nổi rõ nếp gấp khuỷu, đánh dấu đầu ngoài nếp gấp khuỷu, rồi đặt tay lại cho vuông góc với cánh tay để châm.

Giải phẫu: Dưới da là chỗ bám của cơ ngữa dài, cơ quay 1, cơ ngữa ngắn, khớp khuỷu. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh C6.

Tác dụng:
     - Tại chỗ: Đau sưng khuỷu tay.

     - Theo kinh: Tay không có sức, liệt chi trên, đau nhức chi trên, viêm họng.

     - Toàn thân: Sốt, nổi mẩn, dị ứng, mụn nhọt, chàm.

Cách châm cứu: Châm thẳng, sâu 0,8- 1,5 tấc. Cứu 10-20 phút.

Chú ý: Kết hợp với Thái xung, Huyết hải: chữa dị ứng.

Kết hợp với Đại chùy, Hợp cốc, Thập tuyên chữa sốt cao.
 

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây